Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 1 Tiết 17 Ôn tập và kiểm tra học kỳ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết hát và biểu diễn các bài hát đã học. - Rèn luyện cho học sinh tính mạnh dạn, tự tin khi biểu diễn bài hát trước lớp. - Đánh giá quá trình học tập của các em trong thời gian qua II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC - Nhạc cụ đàn oóc gan - Loa- một số nhạc cụ gõ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.HĐ Khởi động: Cả lớp Đứng dấy hát vận động nhún theo nhị bài Lý cây xanh 2. Hoạt động luyện tập: Ôn tập các bài hát đã học. - GV cho học sinh ôn lại ba bài hát đã học; Lá cờ Việt nam- Lý cây xanh- Mời bạn vui múa ca. - GV mở nhạc cho học sinh ôn các bài hát trên, hát với nhiều hình thức hạt động kết hợp , vỗ đệm theo nhịp , phách , tiết tấu lời ca, hát vận động hình thể . - Ôn tập teo nhóm kiểm tra , giúp đỡ lẫn nhau 3. Hoạt động Biểu diễn các bài hát - Giáo viên gọi từng học sinh chọn cho mình một bài hát mình yêu thích nhất lên biểu diên trước lớp - Sau mỗi lần học sinh biểu diễn giáo viên động viên bàng một tràng pháo tay khuyến khích các em tích cực tham gia. - GV nhận xét học sinh qua biểu diễn và quá trình học tập - Trong quá trình biểu điễn Gv có thể điểm kiểm tra học kỳ I. 4. Hoạt động ứng dụng - Gv nhận xét hs và hướng dẫn hs về nhà tiếp tục ôn tậj các bài hát . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) .. ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy âm nhạc lớp 2 Tiết 17: Nghe Nhạc - Đọc Nhạc Hát Ôn : Ngày mùa vui - Em thương thầy mên cô I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nghe nhạc, biết vận động cơ thể phù hợp với bài hát Đi học và kết hợp chơi trò chơi trong bài Hành khúc Thổ Nhĩ Kì - Đọc nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ với các mẫu âm: Đô, Rê, Mi, Pha, Son , La kết hợp kí hiệu bàn tay. - HS thuộc 2 bài hát, hát đúng giai điệu và lời ca. Nhớ được các âm hình tiết tấu gõ đệm của 2 bài hát. Biết gõ đệm hoặc kết hợp động tác tay chân cho 2 bài hát Ngày mùa vui, Em thương thầy mến cô II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC GV: - Bảng phụ viết tiết tấu đệm cho các bài hát đã học. - Đàn, máy nghe, loa đài, băng đĩa nhạc, nhạc cụ gõ - Tập một số động tác vận động theo bài hát Đi học và bài Hành khúc Thổ Nhĩ Kì HS:- Nhạc cụ gõ: thanh phách, song loan - SGK Âm nhạc 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Khởi động: (3’) - Khởi động: Hand - sign (Đọc nốt nhạc bằng ký - Tham gia chơi hiệu bàn tay). - Thực hiện theo clip. Giáo viên mở clip cho học sinh thực hành theo clip. - Nhận xét đánh giá - Lắng nghe Giới thiệu bài mới – ghi bảng 2. HĐ Khám phá- Luyện tập: (30’) HĐ 1: Nghe nhạc - GV cùng HS nghe nhạc bài Đi học kết hợp vỗ tay - Nghe hát, kết hợp gõ đệm đệm theo tiết tấu lời ca hoặc phách theo tiết tấu lời ca. - Mở nhạc bài Hành khúc Thổ Nhĩ Kì cho HS nghe - Nghe hát, kết hợp chơi trò kết hợp gõ đệm theo tiết tấu (theo video đã chuẩn chơi. bị) + Nhận xét đánh giá HĐ 2: Đọc nhạc - Lắng nghe - GV dùng nhạc cụ lấy cao độ chuẩn, hướng dẫn HS đọc cao độ 6 nốt: Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La kết hợp kí hiệu bàn tay - Đàn giai điệu các mẫu âm Đồ, Rê, Mi, Pha, Son, - HS thực hành đọc nhạc La bất kì kết hợp kí hiệu tay cho HS ôn tập ( Tùy kết hợp kí hiệu bàn tay. trình độ HS có thể chọn mẫu âm khó , dễ hay trung bình) - Lắng nghe - Nhận xét đánh giá HĐ 3: Hát: Ngày mùa vui, Em thương thầy mến - Thực hiện hát ôn cô - GV bật băng đĩa nhạc cho HS hát ôn hai bài Ngày mùa - Hát kết hợp biểu diễn vui, Em thương thầy mến côcùng nhạc đệm - GV hướng dẫn các tổ tập biểu diễn hai bài hát theo các hình thức: + Tổ 1: Ngày mùa vui (song ca hát đối đáp) + Tổ 2: Em thương thầy mến cô (tốp ca hát nối tiếp) + Tổ 3: Ngày mùa vui (tốp ca kết hợp gõ đệm) - Nhận xét bạn thực hiện + Tổ 4: Em thương thầy mến cô (tốp ca hát kết hợp - Lắng nghe vận động) - Chỉ định học sinh nhận xét bạn - Lắng nghe - Nhận xét đánh giá 3. HĐ Ứng dụng: (2’) - Chốt lại mục tiêu của bài học. - Lắng nghe và ghi nhớ. - Động viên khen ngợi học sinh tích cực trong giờ học. - Dặn học sinh tập chơi nhạc cụ với tiết tấu đệm hát bài Ngày mùa vui, Em thương thầy mến cô • Điềuchỉnh: .................................................................................................................... .................................................................................................................... Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 3 Tiết 17: Ôn tập – Nghe nhạc-Ôn hát Nhịp điệu vui, Đếm sao I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực âm nhạc -Biết hát các bài hát theo gđ, rõ lời, thuộc lời ca các bài hát đã học. -Biết gõ đệm cho bài hát: Nhịp điệu vui, Đếm sao 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất *Về năng lực chung: Góp phần phát triển khả năng nghe và cảm thụ âm nhạc. -Năng lực giao tiếp và hợp tác ( qua các hoạt động cặp đôi tổ nhóm ) -Năng lực sáng tạo ( Biết vận dụng cốc, chén, thìa làm nhạc cụ gõ ) *Về phẩm chất: Giáo dục các em biết thể hiện niềm vui cho mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV Loa ,Máy tính, file âm thanh, hình ảnh, sgk . -Nhạc cụ gõ đệm: thanh phách, trống nhỏ, song loan, chuông, maracát, trai-en-gô, tem-bơ rin.. 2. Học sinh -SGK, nhạc cụ (thanh phách, trống nhỏ, song loan ) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động (3’) -Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS trước khi bước vào tiết học. -GV cho HS vận động cơ thể kết hợp gõ -HS thực hiện theo hướng dẫn. đệm qua bài hát Jingle Bells. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: a. Nội dung 1: Nhạc cụ-Chọn nhạc cụ gõ yêu thích (22’) -GV yêu cầu HS có thể chọn các loại nhạc cụ của nước ngoài hoặc của VN, nhạc cụ gõ -HS chọn nhạc cụ yêu thích. tự làm, động tác cơ thể để thực hiện gõ đệm theo tiết tấu. -GV làm mẫu tiết tấu thứ nhất kết hợp gõ -HS quan sát đệm (vừa gõ vừa đếm 1-2-3-4-5-6) sau đó cho HS thực hiện. - HS thực hiện cá nhân, tổ, nhóm -Tiết tấu thứ hai GV làm mẫu, dùng chuông -HS quan sát hoặc loại nhạc cụ khác (vừa gõ tiết tấu vừa đếm 1-2-3, 1-2-3) -HS thực hiện gõ đệm theo hướng dẫn. -GV cho HS thực hiện bằng nhạc cụ gõ mà - HS thực hiện cả lớp các em đã chọn. +GV vừa thực hiện mẫu vừa đếm 1-2-3, 1- - HS thực hiện theo tổ, nhóm 2-3 sau đó cho học sinh thực hiện. *Lưu ý:Tiết tấu này gồm 2 tiết tấu giống nhau (GV đếm 1-2-3, 1-2-3) +Lần 1 HS dùng nhạc cụ gõ đệm( thanh phách , song loan ) + Lần 2 Vận dụng bộ gõ cơ thể -HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. +GV quan sát, nhận xét và sửa sai nếu có. +Nhóm 1 hát kết hợp gõ thanh phách b. Nội dung 2: +Nhóm 2 hát kết hợp gõ song loan Đệm cho bài Nhịp điệu vui, Đếm sao +Nhóm 3 hát kết hợp thanh phách (13 ‘) +Nhóm 4 hát kết hợp rung chuông -GV bật nhạc và cho cả lớp hát (Yêu cầu +Cả lớp hát kết hợp nhạc cụ gõ đã các em hát hòa giọng và dùng nhạc cụ gõ chọn. đệm cho bài hát). - HS thực hiện nhóm -Hướng dẫn học sinh hát nối tiếptheo nhóm +Nhóm 1 +Nhóm 2 +Cả lớp hát -HS thực hiện cả lớp -GV chỉ định từng nhóm thực hiện hát kết hợp gõ tiết tấu tự chọn. -HS nêu nội dung tiết học. -GV quan sát, nhận xét và sửa sai cho HS. 3. Hoạt động ứng dụng (2’) -GV cho cả lớp hát bài Nhịp điệu vui, -HS lắng nghe. Đếm sao . kết hợp gõ đệm các loại nhạc cụ. -Yêu cầu HS nêu lại nội dung tiết học. -HS ghi nhớ. -Khen ngợi các em có ý thức luyện tập tích cực , chơi nhạc cụ tốt, vận dụng sáng tạo các loại nhạc cụ. -Nhắc nhở, động viên các em còn chưa thực hiện tốt. -Dặn dò cả lớp chuẩn bị bài cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 4 Tiết 17 Ôn tập - Lồng ghép ca trù ở Hà Tĩnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh ôn lại các kiến thức đã học - Kể được tên một số bài ca trù ở Hà Tĩnh; - Mô tả được đặc điểm, giá trị của nghệ thuật ca trù của Hà Tĩnh; - Nêu được vẻ đẹp của ca trù trong sinh hoạt văn hóa ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC - Nhạc cụ đàn óc gan – Loa máy (Các tài liệu liên qua đến ca trù ở Hà Tĩnh) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Học sinh tự ôn lại các bài hát , bài tập đọc nhạc đã học - GV cho HS đọc luyện thanh theo thang âm Đô, Rê, Mi... - Luyện tập các âm hình tiết tấu đã học sữ dụng các nốt đen, đơn, trắng... - GV mời từng nhóm , cá nhân lên thực hiệ các bài hát - Cho từng nhóm hát kết hợp đọc nhạc nhóm gõ đệm. - Kiểm tra một vài nhóm nhận xét tuyên dương. Hoạt động 2: Giới thiệu ca trù ở Hà Tĩnh 1. Nhận diện ca trù ở Hà Tĩnh Nghe ca khúc Hát chúc hỗ (ca trù Hà Tĩnh) và cho biết: – Nêu cảm nhận của em về bài hát. – Em đã được nghe ca trù bao giờ chưa? Em được nghe trong hoàn cảnh nào? 2. Tìm hiểu về ca trù ở Hà Tĩnh .GV cho HS đọc thông tin, quan sát hình ở tài liệu GDĐP và thực hiện các yêu cầu sau: - GV cho học sinh. Xem hình ảnh và chỉ rõ về thành phần biểu diễn của ca trù. – Nêu giá trị nghệ thuật của ca trù trong sinh hoạt văn hoá ở địa phương. Ca trù là loại hình ca hát dân gian có từ lâu đời với các tên gọi khác nhau như: hát cửa đình, hát cửa quyền, hát nhà tơ, hát ả đào,... Ở Hà Tĩnh, vùng đất Cổ Đạm, Nghi Xuân được coi là nơi phát triển mạnh mẽ nghệ thuật ca trù. Nguyễn Công Trứ là người có nhiều đóng góp để ca trù Cổ Đạm (Nghi Xuân) trở nên nổi danh khắp nơi. Để biểu diễn ca trù, cần đầy đủ các thành phần là người hát (gọi là ca nương), người đệm đàn (gọi là kép) và người cầm chầu (gọi là quan viên). Hình 2.2. Câu lạc bộ ca trù Nguyễn Công Trứ, huyện Nghi Xuân Ca trù Cổ Đạm có những nét riêng khác biệt khó lẫn với những vùng, miền khác như: hát nhanh và đanh hơn; tiết tấu rõ hơn và không luyến láy, ngưng nghỉ nhiều; cách lấy hơi nhàn nhã, thư thái hơn. Ca trù thường được hát trong các lễ chúc mừng, hát mừng xuân, tế tổ hoặc hội thi hát thu hút rất nhiều người từ khắp nơi tham dự. Một số bài phổ biến là Tứ quý, Chúc hỗ, Hát múa Nhịp ba cung bắc, Gửi thư, Hát nói, Hát mưỡu, Vọng đại thạch, Tì bà hành, Bên cạnh đàn hát, ca trù Cổ Đạm còn có thể kết hợp với các điệu múa khoan thai, nhẹ nhàng, uyển chuyển. Năm 2009, tổ chức UNESCO đã công nhận ca trù là “di sản văn hoá phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp” trên phạm vi 15 tỉnh có sinh hoạt ca trù. (Theo Ca trù Cổ Đạm, Hà Tĩnh: Sức sống của một di sản độc đáo, toquoc.vn - Kể tên một số bài ca trù ở Hà Tĩnh. – Ca trù thường được hát trong những dịp nào? Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên một số bài ca trù ở Hà Tĩnh - Mô tả được đặc điểm, giá trị của nghệ thuật ca trù của Hà Tĩnh; - Nêu được vẻ đẹp của ca trù trong sinh hoạt văn hóa ở địa phương. – Xem hình ảnh và chỉ rõ về thành phần biểu diễn của ca trù. – Nêu giá trị nghệ thuật của ca trù trong sinh hoạt văn hoá ở địa phương 3.Tập hát ca trù ở Hà Tĩnh - GV cho học sinh nghe nhiều lần và có thể tập hát từng câu nếu còn thời gian 4. Hoạt động ứng dụng a. Sưu tầm các bài ca trù mà em được nghe tại địa phương. b. Tập hát ca trù theo hướng dẫn của thầy cô giáo. c. Em có thể làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị của ca trù ở Hà Tĩnh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) .. ==========o0o========= TIẾT 17: ÔN TẬP ÔN LẠI MỘT SỐ BÀI HÁT ĐÃ HỌC NGHE NHẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 . Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học:Có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học.Có kĩ năng biểu diễn mạnh dạn, linh hoạt, chủ động, tự tin. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:không e ngại nêu ý kiến cá nhân trước các thông tin khác nhau về sự vật, hiện tượng; sẵn sàng thay đổi khi nhận ra sai sót. 2. Năng lực đặc thù - Thể hiện âm nhạc: Hát rõ lời và thuộc lời; biết cách lấy hơi; duy trì được tốc độ ổn định.Biết hát với các hình thức đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca. - Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Nêu được tên bài hát, tên tác giả và nội dung của bài hát.Hát kết hợp gõ đệm theo bài hát. - Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Biết hát hòa giọng, kết hợp vận động phụ họa bài hát. Mạnh dạn khi biểu diễn bài hát. Biết sử dụng nhạc cụ khi biểu diễn bài hát. - Biết lắng nghe và biểu lộ cảm xúc, biết vận động cơ thể hoặc gõ đệm phù hợp với nhịp điệu bài hát Những bông hoa, những bài ca - Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm âm nhạc, biết tưởng tượng khi nghe nhạc.Nêu được tên bản nhạc và tên tác giả. 3. Phẩm chất - Yêu nước:Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Nhân ái:Yêu quý bạn bè, thầy cô, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè. - Chăm chỉ:Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Trung thực:Thật thà, ngay thẳng trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày - Trách nhiệm:Tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và các quy định, quy ước của tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Nhạc cụ: Đàn, thanh phách - Bài giảng PowerPoint, Máy tính, loa trợ giảng 2. Học sinh - Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách), nhạc cụ tự chế (xúc xắc, trống). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động (2’) - Gv đàn giai điệu bài hát và giao nhiệm vụ - HS lắng nghe và thực hiện Đó là giai điệu bài hát nào đã học ? nhiệm vụ - Gọi 3 hs lên bảng biểu diễn bài Chim bay - Đó là giai điệu bài hát Chim - Gv nhận xét, đánh giá. bay 2. Thực hành,luyện tập (30’) - 3 HS biểu diễn Hoạt động 1: Ôn tậpNiềm vui của em - HS nhận xét. GV cho HS nghe lại bài hát Niềm vui của emqua đĩa nhạc 1 lần. - Hỏi? Em hãy nhắc lại tên bài hát, sắc thái của Niềm vui của em bài hát? Vui tươi, trong sáng Blogm - GV cho HS hát lại bài 1 lần, thể hiện đúng sắc thái của bài hát. - GV cho HS hát cùng nhạc đệm 1-2 lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc thái, tình cảm. - GVtailie nêu mục tiêu của tiết học hôm nay: ôn lại một số bài hát đã học qua hình thức đơn ca, song ca, tốp ca + Gv bật nhạc beat, đánh nhịp yêu cầu học sinh hát, lưu ý cho hs thể hiện sắc thái tình cảm mỗi bài hát. +u.co Gv đàn lại câu hát hs hát chưa đúng, sửa sai cho hs (nếu có) + Yêu cầu học sinh hát kết hợp vận động cơ thể - Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) + Nhắc hs vận động cùng các bạn - Gv chia lớp thành 4 nhóm, chỉ định mỗi nhóm tập biểu diễn 1 bài hát, thời gian luyện tập 5 phút. - Lưu ý hs khi hát phải thể hiện được sắc thái tình cảm bài hát, phụ họa phải phù hợp với nội dung bài hát, biểu diễn mạnh dạn, linh hoạt, chủ động, tự nhiên... Nhóm 1: biểu diễn bài hát - Nhắc hs luyện tập cùng nhóm và giúp đỡ học sinh thực hiện Ánh trăng vàng - Gọi các nhóm lên bảng biểu diễn bài hát Nhóm 2: biểu diễn bài hát - GV nhắc nhở HS khi hát phải thể hiện được Niềm vui của em sắc thái tình cảm bài hát, phụ họa bài hát phải Nhóm 3: biểu diễn bài hát mạnh dạn, tự tin, động tác phụ họa phải phù Khăn quàng thắp sáng bình hợp với nội dung bài hát. minh - GV quan sát HS biểu diễn. Nhóm 4: biểu diễn bài hát - Gọi các nhóm HS nhận xét HOẠT ĐỘNG 2 nghe nhạc Chim bay Những bông hoa, những bài ca - GV hỏi: nhìn bức tranh này các em liên tưởng đến bài hát nào, các em đã được hát, được nghe? Bài hát này của nhạc sĩ nào đã sáng tác? Thể hiện sắc thái như thế nào? - GV giới thiệu ngắn gọn (tham khảo thông tin sau): Bài hát Những bông hoa, những bài ca Bài hátNhững bônghoa, (Nhạc và lời: Hoàng Long) có giai điệu vui tươi, những bài ca trong sáng, thể hiện niềm vui và lòng biết ơn của các bạn HS gửi tới thầy cô trong ngày Nhà Nhạc sĩ Hoàng Long giáo Việt Nam. Vui tươi, háo hức - GV cho HS nghe nhạc lần thứ nhất để trả lời một số câu hỏi ngắn, ví dụ: Câu hát nào nói về HS nhận xét chéo các nhóm niềm vui? Câu hát nào thể hiện lòng biết ơn của các bạn HS? - GV cho HS nghe nhạc lần thứ hai, GV hướng Lời 1 nói về niềm vui của các dẫn các em nghe kết hợp gõ đệm, vận động cơ bạn nhỏ nhân ngày 20/11 thể phù hợp với nhịp điệu. - GV cho HS nghe nhạc lần thứ ba, HS xung Lời 2 nói về lòng biếtơn thầy phong hát lại những câu các em nhớ hoặc GV côđã dạy dỗ các em . hát một câu khoảng 1 – 2 lần, ví dụ Những đoá hoa tươi màu đẹp nhất, chúng em xin tặng các thầy các cô, rồi mời HS hát lại. GV có thể thực hiện với câu hát khác. 3. Vận dụng, trải nghiệm (3’) HS xung phong trình bày - Cho hs xem video các bạn nhỏ biểu diễn bài hát - Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại bài hát: Chim bay. - GV hỏi hs hôm nay chúng ta học nội dung nào? - GV củng cố lại nội dung bài học, giáo dục học HS xem video sinh cần tập biểu diễn nhiều để phát triển các kỹ năng ca hát, kỹ năng biểu diễn mạnh dạn, tự HS hát lại bài hát nhiên... HS trả lời Cuối tiết học, GV cần nhắc lại yêu cầu của tiết học này và khen ngợi các em có ý thức luyện tập tích cực, hát hay, vận động tốt, tập trung nghe nhạc. - Gv nhận xét giờ học. - Chuẩn bị nội dung bài học giờ sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy : ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy TNXH lớp 1 BÀI 10: CÂY XANH QUANH EM ( 3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên 1 số cây và bộ phận bên ngoài của cây. - Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu 1 số đặc điểm bên ngoài của cây xung quanh. - Phân biệt được 1 số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, ) - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến cá nhân của mình về các đặc điểm của cây xanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Một số cây xanh trong sân trường, vườn trường - Bảng phụ. 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội - Sưu tầm 1 số cây xanh ( còn nhỏ còn trồng trong bầu) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: MỞ ĐẦU Hoạt động chung cả lớp: - HS nghe nhạc Lý cây xanh - HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như: + Bài hát nhắc đến những gì? + Những từ nào nói về cây xanh? GV dẫn dắt vào bài học: Bài học nói đến cây xanh quanh ta, hoa, lá, Và đây cũng chính là bài mà hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu “ Cây xanh quanh em”. 1. Nhận biết một số cây KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Hoạt động 1: Nhận biết một số cây quan sát tranh và đặt câu hỏi - Hướng dẫn HS cách quan sát hình vẽ ở các trang 68, 69 SGK. - Hỏi: Kể tên các cây có trong bức tranh ( cây dừa, hoa cúc, cây rau bắp cải, rau xà lách, cây cam, cây chuối, cây bèo tây, cây hoa súng). Lưu ý: HS không nhất thiết phải kể được hết các cây trong tranh, GV có thể gợi ý để HS biết và chia sẻ cùng các bạn trong nhóm. + Cây nào đang có hoa, cây nào đang có quả? Hoa và quả của chúng có màu gì? + So sánh các cây trong bức tranh, cây nào cao, cây nào thấp? ( Cây cao như: cây dừa, cây bàng, cây cam, cây chuối; Cây thấp như: hoa cúc, cây rau bắp cải, xà lách, ) Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các cây có trong SGK và hình ảnh mà HS mang đến: tên cây, cây cao hay thấp, cây đang có hoa, đang có quả không? - Một HS đặt câu hỏi về các đặc điểm của cây, HS kia trả lời, gợi ý như sau: + Cây này là cây gì? Nó có đặc điểm gì? + Cây này cao hay thấp? Cây có hoa, quả không? - Nhà bạn hoặc vườn trường có những cây gì? Hãy ghi và vẽ vào bảng phụ. Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm bảng tên các cây và tranh vẽ vừa hoàn thành. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời gian). Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp - Chọn đại diện HS giới thiệu về tên các cây của nhóm. Các HS của nhóm khác sẽ đặt câu hỏi về đặc điểm của cây và nhận xét phần trả lời của bạn. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 2. Hoạt động 2: Thi gọi tên một số cây Bước 1: Chia nhóm - GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia bộ ảnh hoặc các cây mà HS và GV đã chuẩn bị cho các nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm - Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên 1 số loài cây bằng tranh ảnh hoặc vật thật theo các nhóm, bạn nào nói nhanh và đúng nhiều nhất sẽ là người thắng cuộc. Bước 3: Hoạt động cả lớp - GV chọn 2 nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, đánh giá, cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất. - Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, câu thơ có nhắc tên các loài cây. Bước 4: Củng cố - HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? ( Gợi ý: Trong tự nhiên, có rất nhiều cây xung quanh ta, có nhiều loại cây, có những cây rất to, có những cây rất nhỏ, ) - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu các cây có xung quanh nhà, khu vực nơi em sống và vườn trường. Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau. 2. Một số bộ phận bên ngoài của cây KHÁ, PHÁ KIẾN THỨC MỚI 3. Hoạt động 3: Nhận biết 1 số bộ phận của cây Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp, hướng dẫn HS quan sát và đặt câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát hình trang 70 SGK và chỉ ra được các bộ phận của cây có trong hình. - Cho HS quan sát 1 số cây có đủ thân, rễ, lá và có thể có cây có hoa, quả. - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời, gợi ý như sau: + Cây gồm những bộ phận gì? ( hầu hết các cây đều có đầy đủ: thân, rễ, lá, hoa, quả) + Tại sao có khi chúng ta nhìn thấy cái cây chỉ có quả hoặc chỉ có hoa? Tại sao lại có cây không thấy có hoa? Cây này có hoa và quả không? Hoa của chúng có màu gì? Quả của chúng có màu gì? ( Gợi ý: hầu hết cây xanh quanh em đều có thân, rễ, lá hoa và quả. Tuy nhiên, hoa, quả ở cây xanh không phải lúc nào cũng có. Một số loài cây chỉ có hoa hoặc quả vào một mùa nhất định. Ví dụ: Quả vải chỉ cso vào mùa hè; Hoa đào thường nở vào mùa xuân, ) - HS quan sát cây trong lớp, GV hỏi: Tại sao chúng ta thường không nhìn thấy rễ cây? ( Rễ cây thường ở dưới đất, chúng có nhiệm vụ hút nước và muối khoáng để nuôi cây). - GV cho HS quan sát rễ thật của 1 số cây rau HS sưu tầm mang đến lớp. - Tiếp theo yêu cầu HS vẽ 1 cây mà mình thích nhất và viết tên các bộ phận của cây. Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của mình vừa hoàn thành. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời gian). Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp - Một số HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm về các bộ phận của cây. Cử 1 số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 4. Hoạt động 4: Trò chơi “Tìm hiểu về các bộ phận của cây” Bước 1: Chia nhóm - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia các cây mà GV và HS đã chuẩn bị cho các nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm - Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các bộ phận của cây dựa vào vật thật và GV và HS đã chuẩn bị sẵn. Các thành viên trong nhóm nhận xét, bổ sung. Bước 3: Hoạt động cả lớp - Gv chọn 2 nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, đánh giá, cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất. - Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, câu thơ có nhắc đến tên các bộ phận của cây. Bước 4: Củng cố - HS nêu ngắn gọn : Sau phần học này, em rút ra được điều gì? ( Gợi ý: Hầu hết cây xanh đều có thân, rễ, lá, hoa, quả) - GV yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các bộ phận của cây có ở xung quanh nhà, trường và địa phương hoặc qua sách báo, mạng và chia sẻ với các bạn trong nhóm/ lớp, khuyến khích HS có thể nhờ sự trợ giúp của người thân. ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng câu 2 của bài 10 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả của HS. 3. Lợi ích của cây KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 5. Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của cây đối với con người và động vật. - Yêu cầu HS quan sát hình trang 71 (SGK) - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về lợi ích của cây đối với đời sống con người và động vật qua các hình trong SGK. GV cần gợi mở để khai thác sự hiểu biết của các em, một hình mô tả được nhiều lợi ích của thực vật trong đời sống. Gợi ý: + Các cây trong hình 1, 2, 3 : Là thức ăn của người và động vật. + Các cây trong hình 4: Dùng trang trí nhà cửa, làm đẹp nơi công cộng. + Các cây trong hình 5: Là nơi ở của một số động vật, cho bóng mát, sản xuất ra đồ dùng hàng ngày cho con người. - HS tóm tắt lợi ích của cây vào bảng phụ bằng sơ đồ hình vẽ. Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời gian). Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp - Chọn đại diện của nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm về lợi ích của cây. Cử 1 số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. 6. Hoạt động 6: Trò chơi “ Tìm hiểu về lợi ích của cây” Bước 1: Chia nhóm - GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm từ 5 – 6 HS. Chia các cây HS đã chuẩn bị cho các nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm - Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên 1 số cây vật thật Bước 3: Hoạt động cả lớp - GV lần lượt cho 2 nhóm thi với nhau, các nhóm khác nhận xét, đánh giá, Cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất - Nếu còn thời gian GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, câu thơ, câu chuyện về lợi ích của cây và các bộ phận bên ngoài của cây. Bước 4: Củng cố - Hs nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em đã học được gì? ( Gợi ý: Cây xanh có ích đối với đời sống con người và động vật, ) - Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích của cây có ở xung quanh nhà, trường và địa phương hoặc qua sách bảo, Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm/ lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân. 7. Hoạt động 7: Phân biệt cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây bóng mát. Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình - Tổ chức hoạt động quan sát hình trang 72, 73 SGK Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 72, 73 - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau cây nào là cây rau, cây cho bóng mát, cây cho hoa và cây cho quả. Gợi ý: + Cây rau ( hình 1, 2, 3, 7): cà rốt, súp lơ, mùng tơi, bầu + Cây ăn quả ( hình 4, 5, 9): Cây thanh long, cây bưởi, cây đào ( hoa để ngắm vào dịp Tết, khi ra quả để ăn) + Cây cho bóng mát ( hình 6): Cây bàng + Cây cho hoa làm trang trí ( hình 4, 10): cây hoa đào, hoa mai. Ngoài ra, còn khá nhiều loại cây như cây lương thực: cây lúa, ngô, khoai, sắn, ; Cây làm thuốc; .( GV yêu cầu HS kể thêm) - HS ghi vào bảng phụ về các nhóm cây vừa học. Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm - Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời gian) Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp Cử đại diện của nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm về các loại cây: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, Cử 1 số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 8. Hoạt động 8: Tìm hiểu về một số loại cây cho: rau, hoa, quả, bóng mát; Trò chơi “ Tôi là cây gì?” Bước 1: Chia nhóm - GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm có nhiều cặp HS. Bước 2: Hoạt dộng cặp - Lần lượt từng cặp 1 đóng vai như ví dụ đã mô tả trong SGK trang 73. Một bạn mô tả về cây, vai trò của cây đó, bạn kia trả lời, cứ như vậy lần lượt với từng cặp còn lại và có thể đổi vai cho nhau. Bước 3: Hoạt động cả lớp - GV chọn mỗi nhóm 1 cặp điển hình, có nhiều ý tưởng sáng tạo lên trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá và bổ sung, Tùy sự sáng tạo và điều kiện mà GV có thể có những cách khen thưởng thích hợp cho HS. Bước 4: Củng cố - HS nêu: Sau bài học này em đã học được điều gì? - Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các loại cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây cho bóng mát và 1 số loài cây làm thuốc, cây lương thực có ở xung quanh nhà, trường học và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm/ lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân. IV. ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng câu 4, 5 của Bài 10 VBT để đánh giá nhanh kết quả học tập của HS.
Tài liệu đính kèm: