Giáo án TNXH lớp 1. Tuần 26 – Trường Tiểu học Hương Điền BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN (4 TIẾT,DẠY TIẾT 3,4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 1. Về kiến thức: - Nêu được tên, chức năng của các giác quan. 2. Về năng lực, phẩm chất. - Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của 5 giác quan và tầm quan trọng của 5 giác quan. - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MỞ ĐẦU * GV giới thiệu bài học : Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những bộ phận của cơ thể giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh. 1. Năm giác quan của cơ thể KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về các giác quan * Yêu cầu cần đạt - Xác định các bộ phận cơ thể ( mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và các chức năng của chúng. - Tìm hiểu về những thông tin mà các giác quan cung cấp cho chúng ta. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang 100, 101 SGK. + Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe được gì? + Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng những bộ phận nào của cơ thể? + Bà, mẹ và các bạn trong hình đang làm gì? + Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận biết được: vỏ mít xù xì, mùi thơm, vị ngọt của múi mít? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. Giáo án TNXH lớp 1. Tuần 26 – Trường Tiểu học Hương Điền - Tiếp theo, HS trả lời câu hỏi: Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật xung quanh bằng những bộ phận nào trên cơ thể. - Kết thúc hoạt động này, GV chốt lại nội dung chính: Chúng ta có 5 giác quan là: nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ. Tùy vào trình độ của HS mà GV có thể giới thiệu mở rộng cho HS: tên khoa học chính xác của 5 giác quan là: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác tương ứng với nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 2. Hoạt động 2: Làm bài tập * Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức về chức năng của các giác quan và các bộ phận thực hiện của các giác quan. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cá nhân - HS quan sát hình và đọc thông tin trong các khung hình ở trang 102 SGK để làm bài tập: “Hãy nói tên các bộ phận cơ thể phù hợp với những thông tin trong hình dưới đây.” Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. Gợi ý đáp án: - Chúng ta nghe được các âm thanh khác nhau bằng tai. - Chúng ta nhìn được hình dạng, màu sắc của vật bằng mắt - Chúng ta nhận biết được các vị đắng, chua, cay, ngọt, mặn bằng lưỡi. - Chúng ta ngửi được các mùi khác nhau bằng mũi. - Chúng ta cảm nhận được nóng, lạnh, trơn, nhẵn, xù xì của vật bằng da. Kết thúc hoạt động này, GV dành thời gian cho HS đọc lại kiến thức chủ yếu trang 102 SGK để khắc sâu vai trò của 5 giác quan trong việc nhận biết thế giới xung quanh. 3. Hoạt động 3: Trò chơi “ Nếu thì ” * Yêu cầu cần đạt - Gắn kết các bộ phận cơ thể thực hiện chức năng của 5 giác quan tương ứng. * Cách tiến hành Bước 1: HS chơi theo nhóm lớn ( 8 -9 HS ). - Mỗi nhóm cần 1 quả bóng và đứng thành vòng tròn. - Cách chơi như sau: + HS 1 cầm bóng sẽ vừa ném bóng cho các bạn khác vừa phải nói câu đầu có chữ nếu. Ví dụ: “ Nếu là mũi ” Giáo án TNXH lớp 1. Tuần 26 – Trường Tiểu học Hương Điền + HS 2 bắt được bóng phải nói ngay: “ thì tôi sẽ ngửi được các mùi khác nhau”. Tiếp theo, HS 2 vừa ném bóng cho HS 3 vừa nói 1 câu có chữ “ Nếu ”. Ví dụ: “Nếu là tay ” + HS 3 bắt được bóng nói ngay: “ thì tôi sẽ nghe được các âm thanh khác nhau”. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy sau khi HS đã nói đủ tên mắt, tai, da, mũi, lưỡi. Lưu ý: Ai không bắt được bóng là bị thua; ai bắt được bóng nhưng nói câu “thì ” chậm, tất cả cùng đếm 1, 2, 3 mà không trả lời được cũng bị thua. Bước 2: Làm việc cả lớp - Sau trò chơi, HS thua ở các nhóm lên múa hoặc hát 1 bài. - Cả lớp thảo luận câu hỏi: Qua trò chơi, em đã rút ra được điều gì? ( Trò chơi giúp em nói nhanh được tên các bộ phận trên cơ thể thực hiện chức năng của các giác quan tương ứng với nó.) 4. Hoạt động 4: Xử lý tình huống khi gặp người có khó khăn về nhìn hoặc nghe * Yêu cầu cần đạt - Thể hiện được sự cảm thông và có ý thức giúp đỡ các người có khó khăn về nhìn hoặc nghe. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp - GV nêu câu hỏi: Em có thể hỗ trợ người thân, bạn bè hoặc những người tình cờ gặp trên đường gặp khó khăn về nhìn ( nhìn không rõ hoặc không thấy gì hết) hoặc nghe ( nghe không rõ hoặc không nghe được) như thế nào? - Mỗi nhóm chọn 1 trong những tình huống trên để thảo thuận. Ví dụ: + Nhóm 1: có ông hoặc bà có tai không nghe rõ. + Nhóm 2: tình cờ chuẩn bị sang đường, em gặp 1 người không nhìn thấy gì ( hình trang 103 SGK) Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm thảo luận tình huống của nhóm mình đã nhận và có thể phân công nhau đóng vai thể hiện cách các em hỗ trợ những người có khó khăn về nhìn hoặc nghe. Bước 3: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận hoặc đóng vai trước lớp. Các nhóm khác góp ý bổ sung. - Kết thúc hoạt động này, HS đọc lời con ong trang 103 SGK. Tùy vào trình độ của HS, GV có thể mở rộng: Những người khiếm thính là những người khó khăn về nghe, những người khiếm thị là những người khó khăn về nhìn. ĐÁNH GIÁ Ngoài việc đánh giá quán trình thực hiện các hoạt động học tập của HS trong tiết học, trước khi kết thúc tiết học, GV có thể sử dụng câu 1,2,3,4,5 của bài 15 VBT để đánh giá nhanh kết quả học tập của 2 tiết học này. 2. Chăm sóc, bảo vệ các giác quan Giáo án TNXH lớp 1. Tuần 26 – Trường Tiểu học Hương Điền KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 5. Hoạt động 5: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt * Yêu cầu cần đạt - Kể ra được 1 số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mắt. - Luôn có ý thức vệ sinh và bảo vệ mắt * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các câu hỏi sau: (1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt Lưu ý: + Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 104 SGK để kể tên những việc nên và không nên làm khác. + Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt. (2) Thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ mắt tránh cận thị? Vì sao? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các cặp lên trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác góp ý bổ sung. - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các nhóm và những việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ mắt ( GV có thể tham khảo về các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ mắt ở dưới đây) Các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ mắt STT Các việc nên làm Các việc không nên làm 1 - Dùng chung khăn mặt, hoặc sử dụng nước Giữ vệ sinh, luôn rửa mặt bằng không sạch ( dẫn đến lây các bệnh về mắt) khăn sạch, nước sạch ( để tránh bị - Dùng tay dụi mắt ( đưa mầm bệnh vào mắt, đau mắt, làm giảm thị lực hoặc dẫn đến đau mắt) hoặc làm tổn thương mắt vì bệnh nặng có thể dẫn đến mù lòa) bất cứ nguyên nhân nào ( cũng dẫn đến mù, lòa). 2 - Đọc sách, xem ti vi quá gần hoặc ở nơi không Đọc sách đúng khoảng cách và ở đủ ánh sáng ( làm mắt bị mỏi dẫn đến cận thị). nơi đủ ánh sáng ( giúp phòng tránh - Nhìn vào ánh sáng quá mạnh như Mặt trời cận thị) hoặc tia lửa hàn ( gây hỏng mắt dẫn đến mù lòa). 3 Đi khám mắt định kỳ ( để kiểm tra thị lực, phát hiện sớm bị cận thị, Dùng các thiết bị điện tử ( điện thoại, máy tính, không để tăng số nhanh). Nếu bị Ipad, ) quá lâu. cận thị, cần đeo kính đúng số. 6. Hoạt động 6: Thảo luận về các việc làm và không nên làm để bảo vệ tai. * Yêu cầu cần đạt Giáo án TNXH lớp 1. Tuần 26 – Trường Tiểu học Hương Điền - Kể ra được 1 số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai - Nêu được sự cần thiết để bảo vệ tai - Luôn có ý thức vệ sinh để bảo vệ tai. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời câu hỏi sau: (1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tai. Lưu ý: - Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 105 SGK để kể thêm các việc nên và không nên làm khác. - Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ tai. (2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc và bảo vệ tai? Vì sao? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các cặp lên trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác góp ý bổ sung. - GV có thể ghi nhanh kiến thức của các nhóm về những việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ tai. Các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ tai STT Các việc nên làm Các việc không nên làm 1 Giữ vệ sinh tai, hàng ngày khi rửa mặt cần lau sạch vành tai. 2 Cần sử dụng tăm bông để lấy ráy Sử dụng vật cứng để lấy ráy tai hay ngoáy vào tai (tránh làm thủng màng nhĩ) tai ( sẽ làm thủng màng nhĩ dẫn đến điếc tai). 3 Khi có nhiều nước vào tai cần nhảy lò cò, nghiêng người về phía tai có nước, kéo nhẹ vành tai để nước Để nước vào tai ( dễ gây viêm nhiễm). chảy ra và dùng tăm bông lau khô phía trong tai. 4 Tránh nghe các tiếng động quá to. Trong trường hợp không tránh Nghe nhạc quá to hoặc đứng gần nơi có tiếng được, lấy bông nhét vào tai hoặc động quá to ( sẽ làm thủng màng nhĩ). dùng tay bịt tai, 5 Báo cho bố mẹ hoặc người thân Sử dụng thường xuyên tai nghe ( dẫn đến hỏng biết để đi khám khi bị đau tai hoặc tai) có vấn đề gì. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 7. Hoạt động 7: Đóng vai xử lý tình huống để bảo vệ mắt và tai * Yêu cầu cần đạt - Thể hiện được ý thức giữ vệ sinh để bảo vệ mắt và tai. * Cách tiến hành Giáo án TNXH lớp 1. Tuần 26 – Trường Tiểu học Hương Điền Bước 1: Làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm bốc thăm để nhận các tình huống dưới đây. + Tình huống 1: Một bạn đang ngồi đọc truyện thì 1 bạn khác đến hét to vào tai. Nếu em có mặt ở đấy em sẽ nói gì với bạn? + Tình huống 2: Giờ ra chơi các bạn rủ em chơi đánh trận giả và dùng que để đánh nhau, em sẽ nói gì với bạn? - Nhóm trưởng điều khiển các bạn xung phong thể hiện cách ứng xử với bạn của mình trong các tình huống này. Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm thể hiện cách ứng xử và góp ý lẫn nhau. - Tiếp theo, cả lớp thảo luận về bài học rút ra qua cách ứng xử tình huống của các nhóm. Kết luận - Chúng ta không nên chơi những trò chơi nguy hiểm có hại cho mắt và tai. - Kết thúc giờ học, GV nhắc HS ngồi học đúng tư thế để bảo vệ mắt. 8. Hoạt động 8: Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” * Yêu cầu cần đạt - Kể ra được 1 số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi, da - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mũi, lưỡi, da. - Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mũi, lưỡi, da. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cá nhân - HS quan sát hình trang 106, 107 SGK, để tìm xem những việc nào nên và không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi, da và suy nghĩ để tìm thêm trong thực tế cuộc sống còn việc nào nên, không nên làm để bảo vệ lưỡi, mũi, da. Bước 2: HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” theo nhóm lớn ( 8 – 9 HS ) - Mỗi nhóm cầm 1 quả bóng và đứng thành 1 vòng tròn. - Cách chơi như sau: + HS 1 cầm quả bóng, vừa ném bóng cho bạn khác vừa nêu câu hỏi. Ví dụ: “Việc nào nên làm để bảo vệ da?” + HS 2 bắt được bóng phải trả lời câu hỏi của HS 1. Ví dụ: “Tắm rửa hàng ngày”. Tiếp theo HS 2 ném bóng cho HS 3 vừa nêu 1 câu hỏi khác. Ví dụ: “Việc nào không nên làm để bảo vệ lưỡi?” + HS 3 bắt được bóng phải trả lời tiếp. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến hết thời gian quy định. Bước 3: Làm việc cả lớp - Sau trò chơi, HS thua của các nhóm lên múa hoặc hát 1 bài. Giáo án TNXH lớp 1. Tuần 26 – Trường Tiểu học Hương Điền - Một số HS xung phong lần lượt nhắc lại những việc nên và không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi, da. Các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ mũi, lưỡi, da Bộ Các việc nên làm Các việc không nên làm phận - Dùng khăn sạch để lau. - Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý. - Dùng tay ngoáy mũi Mũi - Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với - Để hoa hoặc các vật khác sát mũi để ngửi. khói, bụi, hóa chất, mùi hôi thối, - Ăn thức ăn quá nóng, quá cay. - Súc miệng bằng nước muối - Ăn vội, cắn phải lưỡi. Lưỡi loãng. - Dùng vật dụng không vệ sinh chà xát vào - Ăn sữa chua, táo, cam. lưỡi. - Phơi nắng không có kem chống nắng. - Tắm rửa hàng ngày. - Sử dụng chung khăn mặt và đồ dùng cá nhân - Đội mũ, nón khi đi nắng. Da khác. - Uống nhiều nước. - Tiếp xúc với vật quá nóng ( dẫn đến bỏng). - Ăn nhiều rau, quả tươi. - Chơi các đồ vật sắc, nhọn. - Tiếp theo, 1 số HS chia sẻ với các bạn trong lớp về “Em cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc bảo vệ mũi, lưỡi, da? Vì sao?” Kết thúc hoạt động này, HS đọc các nội dung ghi trong phần kiến thức cốt lõi và lời con ong trong trang 107 SGK. ĐÁNH GIÁ Ngoài việc đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động học tập của HS trong tiết học, trước khi kết thúc tiết học, GV có thể sử dụng câu 6,7 của bài 15 VBT để đánh giá nhanh kết quả học tập của hai tiết học này.
Tài liệu đính kèm: