TUẦN 27 Tự nhiên xã hội Bài 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (Tiết 2+3) I. Mục tiêu Sau bài học, HS sẽ: - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, tivi, SGK III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của HS Hoạt động của GV Tiết 2 1. Mở đầu: - HS tham gia - GV cho HS chơi trò chơi có nội dung liên - Các HS khác theo dõi quan tới chức năng của các giác quan: GV bịt một mắt HS rồi đưa các đồ vật cho HS này sờ và đoán. Các HS khác theo dõi 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - HS thực hiện các hoạt động và trả lời - GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và câu hỏi. đặt câu hỏi + Các em có nhìn thấy gì không? + Bịt tai xem có nghe thấy gì không. - HS lắng nghe - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS tự giác thực hiện hoạt động và trả lời câu hỏi. Hoạt động 2 - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát tranh và nêu các - HS nêu việc làm để bảo vệ mắt và tai - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - Nghe - GV kết luận: đi khám bác sĩ; nhảy lò cò cho nước ra khỏi tai; bịt tai, đeo kính không cho nước vào tai, mắt khi bơi; nhỏ mắt bằng nước muối sinh lí, đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng. - HS kể - GV khuyến khích HS kể thêm các việc - HS bổ sung cho bạn khác không có trong SGK. - HS quan sát và tìm các việc làm trong - GV cho HS quan sát và tìm các việc làm hình trong hình giúp các em phòng tránh cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết đúng tư thế). Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc làm để bảo vệ mắt và tai. Biết được các việc nên làm để phòng tránh cận thị. Hoạt động 3 - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS nhận xét, bổ sung câu hỏi: + Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - GV nhận xét, bổ sung Yêu cầu cần đạt: HS thảo luận và trả lời câu hỏi, nêu được sự cần thiết phải bảo vệ các giác quan. 3. Hoạt động thực hành - HS thảo luận cả lớp - GV cho HS thảo luận cả lớp để chỉ ra - Nhận xét, bổ sung. những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - HS lắng nghe - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. 4. Hoạt động vận dụng - HS nêu - GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu - HS nhận xét cầu HS nêu được những việc mà HS và người thân thường làm để bảo vệ mắt và tai. - HS lắng nghe - GV nhận xét Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, mạnh dạn nêu ra các việc mình và người thân đã làm ở nhà để bảo vệ mắt và tai. 5. Đánh giá - HS lắng nghe - Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai, biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt và tai cho mình và người thân. 6. Hướng dẫn về nhà - HS lắng nghe - Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mũi, lưỡi và da. * Tổng kết tiết học - HS nhắc lại - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Tiết 3 1. Mở đầu: - HS tham gia - GV cho HS chơi trò chơi có nội dung liên - Các HS khác theo dõi quan tới chức năng của các giác quan: GV bịt một mắt HS rồi đưa các đồ vật cho HS này sờ và đoán. 2. Hoạt động khám phá - HS quan sát hình và nêu tên - GV cho HS quan sát hình và nêu tên các - 2,3 hs trả lời việc cần làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung - Khuyến khích HS kể thêm những việc làm khác không có trong SGK. - HS lắng nghe - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. 3. Hoạt động thực hành - HS thảo luận cả lớp - GV cho HS thảo luận cả lớp nội dung - HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ - GV nhận xét sung - HS lắng nghe. - GV kết luận những việc nên là (súc miệng, nhỏ mũi bằng nước muối sinh lí, đeo găng tay khi dọn vệ sinh, ). Không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da (ăn quá cay, nóng; dùng tay ngoáy mũi; không đeo găng tay khi làm vườn, ). Một số gợi ý về các hoạt động nên, không nên làm để bảo vệ da: - Nên: tắm, gội đầu, thay quần áo sạch sẽ, mặc quần áo khô, sạch, đeo găng tay khi dọn vệ sinh, rửa tay, đi dép, xoa kem chống nắng khi đi biển, mặc quần áo dài tay khi đi dưới trời nắng gắt, - Không nên: gãi trầy xước da, đi chân đất, để móng tay, mặc quần áo ẩm, để tóc ướt đi ngủ, phơi quần áo nươi ẩm thấp thiếu nắng, tắm ao, chơi đùa gần ấm hoặc phích nước sôi, Yêu cầu cần đạt: HS tự tin nêu được những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. 4. Hoạt động vận dụng - HS nêu - GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp yêu - HS nhận xét cầu HS nêu được những việc mà HS và - HS lắng nghe người thân thường làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - GV nhận xét Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, mạnh dạn nêu ra những việc mình và người thân đã làm để bảo vệ mũi lưỡi và da. 5. Đánh giá - 2, 3 hs nêu - Nêu được các việc nên, không nên làm để - HS lắng nghe bảo vệ mũi, lưỡi và da. Biết vận dụng kiến thức vào thực tế, tự giác thực hiện các việc làm đơn giản để chăm sóc và bảo vệ mũi, lưỡi, da. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài theo những câu hỏi: Em bé trong hình đang làm gì? Mình đã nhắc em điều gì? Vì sao? - HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài - GV cho HS liên hệ bản thân trong thực tế và trả lời câu hỏi về vấn đề này. Sau đó cho HS đóng vai theo tình huống. - HS lắng nghe và thực hiện -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các bữa ăn hàng ngày, các hoạt động nên, không nên làm trong ăn uống để đảm bảo an toàn và giúp cơ thể khỏe mạnh. * Tổng kết tiết học - HS nhắc lại - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (nếu có) :
Tài liệu đính kèm: