Giáo án tuần 30 . Lớp 1 Trường TH Hương Điền Tự nhiên và Xã hội Bài 18. THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được lợi ích của việc rửa mặt. - Thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể: rửa mặt đúng cách. 2. Góp phần hình thành và phát triển ở HS: - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác (biết trao đổi, chia sẻ với bạn trong nhóm 2, biết hợp tác với bạn trong khi thực hiện các nhiệm vụ học tập); giải quyết vấn đề (Hoàn thành các yêu cầu của GV) - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức giữ gìn vệ sinh tay chân, mặt mũi, răng miệng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Các hình trong SGK . - Máy tính 2. Học sinh: - Khăn mặt (mỗi HS có một khăn riêng). - Nước sạch. - SGK Tự nhiên và xã hội. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 3: Thực hành rửa mặt Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) Yêu cầu cần đạt: Kích thích hứng thú học tập cho HS Cho HS nghe bài hát Meo meo rửa mặt - HS lắng nghe. như mèo GV hỏi bài hát nói về điều gì? - HS trả lời theo ý của mình. GV kết nối vào bài học mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá kiến thức mới (18 phút) Lợi ích của việc rửa mặt. Bước 1: Chơi theo nhóm GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi - HS tham gia chơi trò chơi nói về lợi ích của việc rửa mặt sạch sẽ theo nhóm lớn. Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền Mỗi nhóm cần 1 quả bóng, khi bóng tung đến bạn nào, bạn đó phải đỡ bỏng và tìm một cụm từ để nói về lợi ích của việc rửa mặt. Bạn nào không đỡ được bóng hoặc không nói nhanh được lợi ích của việc rửa mặt là thua. Bước 2: Báo cáo trước lớp Đại diện các nhóm báo cáo về số lượng - Đại diện các nhóm báo cáo. cụm từ nói về lợi ích của việc rửa mặt trước lớp. GV động viên, khen thưởng (nếu có) nhóm tìm ra được nhiều cụm từ nói về lợi ích của việc rửa mặt. 3. Luyện tập, vận dụng: Rửa mặt như thế nào? a) Yêu cầu cần đạt Thực hiện được một trong những quy tắc giữ vệ sinh cơ thể là rửa mặt đúng cách. b) Các bước tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình vẽ các bước rửa mặt - HS thảo luận cặp đôi trang 121 (SGK) và nói với nhau tên từng bước, đồng thời tập làm động tác theo hình vẽ. Bước 2: Làm việc cả lớp Một số HS xung phong lên làm từng động tác theo các bước rửa mặt như hình vẽ. HS khác và GV nhận xét, Lưu ý: GV có thể làm mẫu cách rửa mặt sạch theo các bước sau cho cả lớp quan sát: - HS quan sát GV hướng dẫn rửa mặt. (1) Rửa sạch tay trước khi rửa mặt. (2) Hưng nước vào hai bàn tay xoa lên mặt, xung quanh hai mắt, đưa tay từ hốc mắt ra, sau đó là hai má, trán, cằm, mũi, quanh miệng. (3) Dùng khăn sạch trải lên lòng bàn tay, thấm nước trên mặt, Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền bắt đầu từ hai mắt, sau đó là lau hai má, trán, cằm, mũi, quanh miệng. (4) Vỏ sạch khăn, vắt bớt nước, lau cổ, gáy, lật mặt khăn ngoảy hai lỗ tai, vành tai, cuối cùng dùng hai góc khăn ngoáy hai lỗ mũi (các bộ phận này nhiều chất bẩn, nên phải lau sau). (5) Giặt khăn bằng xà phòng và giữ lại bằng nước sạch. (6) Phơi khăn ra chỗ thoáng, có ánh sáng mặt trời (phơi lên dây và cặp lại cho khỏi rơi). Bước 3: Làm việc theo nhóm - HS thực hành rửa mặt theo nhóm. - GV chia lớp thành các nhóm ; HS sử dụng khăn mặt riêng của mình để thực hành rửa mặt. - HS thực hành rửa mặt theo nhóm. - GV quan sát và giúp đỡ các nhóm thực hành. Bước 4: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm lên thực hành rửa Đại diện các nhóm lên làm lại các thao mặt. tác rửa mặt cho cả lớp xem. Các bạn nhận xét góp ý. GV uốn nắn từng động tác cho các em nếu cần. Kết thúc tiết học, HS đọc lời con ong ở trang 121 (SGK). 4. Hoạt động vận dụng (2 phút) Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Bài học hôm nay, em học được điều gì? - HS trả lời GV nhắc nhở HS luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh mặt mũi, răng miệng. Luôn rửa - HS lắng nghe. mặt đúng cách để mặt mũi luôn thơm tho, sạch sẽ. Tự nhiên và Xã hội Bài 19: GIỮ AN TOÀN CHO CƠ THỂ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể. - Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt, hành động nào là xấu đối với trẻ em. - Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doạ đến sự an toàn của bản thân. - Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần. 2. Góp phần hình thành và phát triển ở HS: - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập); năng lực giao tiếp, hợp tác (biết trao đổi, chia sẻ với bạn trong nhóm 2, biết hợp tác với bạn trong khi thực hiện các nhiệm vụ học tập); giải quyết vấn đề (Hoàn thành các yêu cầu của GV) - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Các hình trong SGK . - Máy tính 2. Học sinh: - SGK Tự nhiên và xã hội. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) Yêu cầu cần đạt: Kích thích hứng thú học tập cho HS - Chơi trò chơi “Bạn sẽ nói với ai? ” - GV yêu cầu HS nghĩ tất cả những gì có - HS đứng thành hai vòng, vòng trong thể xảy ra với các em đề đặt ra câu hỏi, và vòng ngoài. Người ở vòng trong trong những trường hợp đó, bạn sẽ nói quay về phía người ở vòng ngoài tạo với ai. thành từng cặp (theo hình trang 122 SGK). - Hết thời gian chơi, HS trả lời câu hỏi: Qua trò chơi, em học được điều gì? - GV giúp HS hiểu, các em cần chia sẻ - HS lắng nghe với những người mà em tin cậy về tất cả những vấn để các em có thể gặp phải về sức khoẻ hay những chuyện khác cuộc Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền sống như những điều làm em lo sợ hoặc buồn chán,... 2. Khám phá kiến thức mới (18 phút) 2.1. Bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể: Hoạt động 1: Thảo luận về cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể a) Yêu cầu cần đạt: Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể. b) Các bước tiến hành: Hoạt động cả lớp: - GV yêu cầu một số HS nhắc lại về - HS thảo luận câu hỏi trong SGK những vùng riêng tư của mỗi người đã trang 123: “Ai có thể được nhìn hoặc được học trước đó. chạm vào những vùng riêng tư của cơ thể em? ”. - Kết thúc hoạt động này, HS cần nhớ: - HS lắng nghe. Không ai được nhìn hoặc chạm vào các vùng riêng tư của cơ thể em (trừ bố mẹ giúp em tắm hoặc bác sĩ khám chữa bệnh cho em khi có bố mẹ đi cùng). Lưu ý: GV nhắc HS, các em cũng cần biết rằng, người lớn không được yêu cầu các em chạm vào vùng riêng tư của bất cứ ai hay của chính họ. 2.2. Một số hành vi động chạm, đe doạ sự an toàn của bản thân và cách phòng tránh Hoạt động 2: Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc ngủ tốt a) Yêu cầu cần đạt: - Đưa ra cách ứng xử trong tình huống bị người khác làm tổn thương hoặc phòng - Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt, hành động nào gây hại. - Nêu được xâm hại trẻ em là gì. b) Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp GV gợi ý: Hành động của người lớn - HS quan sát các hình trang 124 trong các hình 1, 2 và 4 là những hành (SGK), lần lượt hỏi và trả lời nhau các động xấu với trẻ em ; hành động của bố câu hỏi dưới đây: Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền chúc con ngủ ngon (hình 3) là tốt đối với Trong các tình huống được vẽ trong trẻ em. các hình 1, 2, 3, 4, hành động nào là tốt, hành động nào là xấu đối với trẻ em? - Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại? Bước 2: Làm việc cả lớp Lưu ý: Đối với câu hỏi giúp HS phân - Đại diện các cặp lên trình bày trước biệt hành động nào là tốt hoặc xấu với lớp, HS khác nhận xét và bổ sung. trẻ em khi quan sát các hình trang 124 (SGK), GV có thể yêu cầu HS nêu lí do tại sao hành động đó là tốt hoặc xấu với trẻ em. GV yêu cầu HS đọc lời con ong ở cuối - HS đọc trang 124 (SGK) để trả lời câu hỏi: Xâm hại trẻ em là gì? - HS làm câu 3 của Bài 19 (VBT), qua đó mở rộng hiểu biết cho HS về một số hành vi xâm hại trẻ em khác. Đối với câu hỏi: “Em sẽ làm gì khi bị - HS lắng nghe. người khác làm tổn thương hoặc gây hại? ”, GV nhấn mạnh nếu không may điều đó xảy ra, các em cần phải nói với người lớn tin 165 cậy để được giúp đỡ và tránh bị lặp lại. Tốt nhất là chúng ta học cách phòng tránh bị xâm hại để giữ an toàn cho bản thân (chuyên ý sang hoạt động tiếp theo). 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút) Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Về nhà thực hành nói không và tránh - HS thực hiện ở nhà xa người có hành vi động chạm hay đe doạ đến sự an toàn của bản thân.
Tài liệu đính kèm: