Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 67. uôc uôt (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 146 – 147 · tiết 3 – 4 của tuần 15; tiết 171 – 172 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 15 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.net 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần uôc, uôt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uôc, uôt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần uôc, uôt; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần này. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôc, uôt có trong bài học: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột. – Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm đi dự sinh nhật bạn như chuẩn bị quà đi dự sinh nhật bạn, nói lời chúc mừng sinh nhật bạn (mục tiêu riêng của bài, Sách giáo viên trang 239). – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết những sự vật và hoạt động liên quan đến sinh hoạt thường nhật trong gia đình, sự chăm sóc và tình cảm mẹ con qua tranh. – Cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất là tình cảm giữa mẹ và con qua đoạn văn đọc và hình ảnh trong bài. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ cái tạo hai vần và tự tìm thêm tiếng chứa vần vừa học. – Giao tiếp và hợp tác: nói được lời chúc mừng sinh nhật bạn một cách lễ phép, thân thiện. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được một món quà tự làm để tặng bạn. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: quan tâm, chia vui với bạn trong ngày sinh nhật. – Trung thực: lời chúc phải là lời thật của mình, không chép nguyên của người khác. – Trách nhiệm: hỏi ý bố mẹ trước khi gửi tin nhắn hay gọi điện cho người khác. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.2.2] (Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số): học sinh biết một cách chia sẻ đơn giản bằng công cụ số – khi không đến dự sinh nhật bạn được thì có thể nhờ bố mẹ gửi lời chúc bằng tin nhắn hoặc gọi điện; và biết hai điều phải nhớ: xin phép bố mẹ trước khi gửi và nói rõ tên mình để bạn biết ai chúc. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): học sinh nêu được một ví dụ về việc máy “học” từ thông tin do con người cung cấp – khi bố mẹ gõ tin nhắn, điện thoại hiện sẵn vài từ để chọn; máy đoán được từ tiếp theo vì đã “đọc” rất nhiều câu do con người viết. Nhưng lời chúc hay nhất vẫn là lời của chính em, vì máy không biết bạn em thích gì. 11 Biên soạn: Lop1.net – Điểm tích hợp đặt ở tiết 4, hoạt động Nói theo tranh “Chuẩn bị đi dự sinh nhật” – gắn với chính mục tiêu mà Sách giáo viên trang 239 nêu cho bài này: “nói lời chúc mừng sinh nhật bạn”, và với bức tranh có bạn nhỏ đang viết thiệp. Không tách thành hoạt động riêng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 239 – 242; tranh Sách học sinh trang 146 – 147 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần uôc, uôt; bộ thẻ chữ cái; một tấm thiệp mừng sinh nhật làm mẫu. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 240): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo và cách viết các vần uôc, uôt; nghĩa của các từ ngữ trong bài và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và một tấm thiệp giấy làm vật thật; phần về tin nhắn và về từ gợi ý trên bàn phím chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Hai vần của bài chỉ khác nhau ở chữ cuối c và t, giáo viên cho học sinh đọc đối chiếu từng cặp tiếng. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại vần đã học ở bài trước, tạo tâm thế cho giờ học. – Cho học sinh ôn lại những vần vừa học ở – Đọc lại hai vần của bài trước. bài trước: uôi, uôm (Sách giáo viên trang 240). – Nói một câu về ngày sinh nhật của mình. – Tạo tâm thế cho giờ học bằng một câu hỏi gợi mở về ngày sinh nhật. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai vần uôc, uôt, đọc được các tiếng chứa hai vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 146 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà.” – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói điều mình thấy. thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo và đọc theo câu nhận biết theo từng – Thuyết minh ngắn gọn: bên cửa sổ, mẹ đang cụm từ. vuốt tóc và buộc nơ cho Hà; Hà tựa má vào – Nghe giới thiệu hai vần mới của bài. tay, tươi cười. – Nói câu nhận biết và cho học sinh nói theo, đọc theo từng cụm từ: Mẹ vuốt tóc/ và buộc nơ/ cho Hà. Lặp lại một số lần. – Giới thiệu hai vần mới uôc, uôt; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần (6 phút) Phần 2. Đọc – Sách học sinh trang 146: hai vần, mô hình tiếng “buộc”, tám tiếng và ba từ ngữ 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Giới thiệu hai vần uôc, uôt; gọi 2 – 3 học sinh – So sánh và nêu điểm giống, khác nhau giữa so sánh để tìm điểm giống và khác nhau, sau hai vần. đó nhắc lại. – Đánh vần và đọc trơn hai vần theo cá nhân, – Chốt: cả hai vần đều bắt đầu bằng uô; khác nhóm và cả lớp. nhau ở chữ cuối – c và t. – Dùng bộ thẻ chữ cái để ghép hai vần theo – Đánh vần mẫu hai vần (u – ô – c – uôc; u – ô hướng dẫn. – t – uôt); gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp nhau đánh vần; cả lớp đánh vần đồng thanh một lần. – Cho 4 – 5 học sinh đọc trơn, mỗi em đọc trơn cả hai vần; cả lớp đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép vần uôc, rồi tháo c ghép t thành uôt. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) – Giới thiệu mô hình tiếng buộc; khuyến khích – Đánh vần và đọc trơn tiếng mẫu buộc. học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần, đọc trơn tám tiếng trong bài. đọc thành tiếng. – Đọc đối chiếu bốn cặp tiếng khác nhau ở chữ – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần buộc (bờ – uôc cuối. – buôc – nặng – buộc); cả lớp đánh vần đồng – Tự ghép tiếng mới, ví dụ guốc, cuộc, nuốt; thanh, sau đó đọc trơn. phân tích và nêu cách ghép. – Đưa tám tiếng trong Sách học sinh: cuốc, luộc, ruốc, thuộc, buốt, muốt, ruột, tuột. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau; cả lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. – Đọc đối chiếu theo cột: cuốc – buốt, luộc – muốt, ruốc – ruột, thuộc – tuột, để thấy rõ chỗ khác nhau giữa c và t ở cuối vần. – Cho đọc trơn tiếng: mỗi học sinh đọc một tiếng nối tiếp, hai lượt; sau đó mỗi em đọc trơn các tiếng chứa cùng một vần; cả lớp đọc đồng thanh một lần tất cả các tiếng. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa vần uôc; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: – Nói tên sự vật trong tranh. ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột. – Chỉ ra tiếng chứa vần mới: đuốc, thuốc, – Với mỗi tranh: yêu cầu nói tên sự vật, cho từ chuột. ngữ xuất hiện dưới tranh, cho học sinh nhận – Nhắc lại: không tự lấy thuốc uống. biết tiếng chứa vần mới, phân tích và đánh – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm và cả vần tiếng đó rồi đọc trơn cả từ ngữ. lớp. – Giải nghĩa ngắn gọn: ngọn đuốc là bó que cháy sáng dùng để soi đường; viên thuốc là thuốc chữa bệnh đóng thành viên nhỏ; con chuột là con vật hay gặm nhấm, cắn phá đồ đạc. – Nhắc an toàn khi giải nghĩa viên thuốc: thuốc chỉ được uống khi người lớn đưa cho; không tự lấy thuốc uống. – Cho đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; gọi 2 – 3 em đọc trơn cả ba từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 15
Tài liệu đính kèm: