Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi – Quan sát tranh và nói những gì mình thấy. Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời; – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. thống nhất câu trả lời. – Chỉ ra các tiếng bố, bộ, phố. – Câu trả lời dự kiến: bố và Hà đang đi bộ trên hè phố, hai bố con nắm tay nhau; hai bên là dãy nhà phố có cửa hàng tạp hoá, có một chú đang chụp ảnh và mấy bạn nhỏ đứng bên đường. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 26. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Bố và Hà/ đi bộ/ trên hè phố. – Giúp học sinh nhận biết tiếng có âm ô, thanh nặng – bố, bộ, phố; giới thiệu chữ ô, dấu nặng (các dấu sắc, hỏi học sinh đã học). Hoạt động 2.2. Đọc âm ô (4 phút) – Đưa chữ ô lên bảng để giúp học sinh nhận – Nhìn chữ ô và nghe giáo viên đọc mẫu. biết chữ ô trong bài học này. – Đọc âm ô theo cá nhân, nhóm, đồng thanh; – Đọc mẫu âm ô. đọc liền o – ô để nghe ra khác biệt. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc âm ô, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút) – Đọc tiếng mẫu: giới thiệu mô hình tiếng mẫu – Đọc mô hình tiếng bố, bộ; đánh vần rồi đọc bố, bộ; cho 4 – 5 học sinh đánh vần bờ – ô – bô trơn. – sắc – bố; bờ – ô – bô – nặng – bộ; cả lớp – Nói được điểm chung của nhóm bố, bổ, bộ. đánh vần rồi đọc trơn đồng thanh. – Đọc nhóm thứ hai cô, cổ, cộ. – Nhóm thứ nhất: đưa các tiếng bố, bổ, bộ, – Ghép tiếng có ô và nêu cách ghép. yêu cầu học sinh tìm điểm chung (cùng chứa âm ô); cho đánh vần rồi đọc trơn. – Nhóm thứ hai: cô, cổ, cộ – theo quy trình như nhóm thứ nhất. – Cho 3 – 4 học sinh đọc trơn, mỗi em một nhóm; 2 – 3 học sinh đọc tất cả các tiếng. – Ghép chữ cái tạo tiếng: học sinh tự tạo các tiếng có chứa ô; 3 – 4 em phân tích tiếng, 2 – 3 em nêu lại cách ghép; cả lớp đọc trơn đồng thanh. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ và đọc lại (6 phút) 11 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sách học sinh trang 26 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, hai nhóm tiếng và các từ ngữ bố, cô bé, cổ cò – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Quan sát tranh và nói tên người, tên sự vật. bố, cô bé, cổ cò. Với tranh bố, nêu yêu cầu nói – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ. tên người trong tranh, rồi cho từ bố xuất hiện – Đọc trơn nối tiếp, đọc đồng thanh và đọc lại dưới tranh. toàn bộ. – Cho học sinh phân tích và đánh vần tiếng bố, đọc trơn từ bố; làm tương tự với cô bé, cổ cò. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; 2 – 3 em đọc trơn cả ba từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh. – Đọc lại các tiếng, từ ngữ: từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) Mục tiêu: học sinh viết được chữ ô và các tiếng có ô cỡ vừa trên bảng con. – Giới thiệu chữ viết thường ghi âm ô, dấu – Quan sát mẫu chữ và theo dõi giáo viên viết nặng và hướng dẫn học sinh quan sát. mẫu. – Viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách – Viết ô, bố, cộ vào bảng con. viết chữ ô. – Giơ bảng, nhận xét bài của bạn và sửa lại chữ – Quy trình viết. Chữ ô – viết o cao 2 li như của mình. bài trước, sau đó thêm dấu mũ: hai nét xiên ngắn chụm lại thành mái nhà, đặt cân giữa trên đầu chữ o. Dấu nặng là một dấu chấm, đặt dưới nguyên âm, không đặt lên trên như các dấu thanh khác. – Các tiếng viết vào bảng con: bố – viết b nối sang ô, rồi đặt dấu sắc phía trên dấu mũ; cộ – viết c nối sang ô, rồi đặt dấu nặng ngay dưới chữ ô. – Lỗi hay gặp ở bài này: đặt dấu mũ lệch sang một bên; hoặc đặt dấu nặng lên trên chữ. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Cho học sinh viết chữ vào bảng con, chữ cỡ vừa: ô, bố, cộ. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng. – Cho học sinh nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn; giáo viên nhận xét và sửa lỗi. Sản phẩm học tập: bảng con có chữ ô với dấu mũ đúng và dấu nặng đặt dưới chữ ghi nguyên âm. Đánh giá: xem bảng con; chú ý em quên dấu mũ hoặc đặt dấu nặng lệch. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) Mục tiêu: nối lại tiết 1, học sinh nhớ chữ ô và các tiếng đã học. – Giơ thẻ chữ ô và các tiếng bố, bổ, bộ, cô, cổ, – Đọc đồng thanh chữ ô và sáu tiếng đã học. cộ; yêu cầu cả lớp đọc. 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút) Mục tiêu: học sinh viết được chữ ô và từ cổ cò trong vở Tập viết; đọc và hiểu được câu “Bố bê bể cá.” Hoạt động 2.1. Viết vở (12 phút) – Hướng dẫn học sinh tô và viết vào vở Tập – Ngồi đúng tư thế, tô và viết chữ ô, từ cổ cò viết 1, tập một chữ ô; viết từ ngữ cổ cò. vào vở. – Quan sát và hỗ trợ những học sinh gặp khó – Nghe nhận xét và sửa lại chỗ chưa đạt. khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. – Nhận xét và sửa lỗi cho học sinh. Hoạt động 2.2. Đọc câu (8 phút) Tranh Sách học sinh trang 27 – phần 4. Đọc: câu “Bố bê bể cá.” – Cho học sinh đọc thầm cả câu và tìm tiếng có – Đọc thầm và tìm tiếng bố. âm ô; giải thích nghĩa từ ngữ nếu cần. – Đọc thành tiếng câu Bố bê bể cá. theo cá – Đọc mẫu cả câu. nhân, nhóm, đồng thanh. – Cho học sinh đọc thành tiếng cả câu theo cá – Trả lời: bố đang bê bể cá; trong bể có nước, nhân hoặc nhóm, sau đó cả lớp đọc đồng thanh. cây thuỷ sinh, sỏi và một con cá vàng. – Cho học sinh trả lời câu hỏi về nội dung đã đọc: Ai đang bê bể cá? Trong bể cá có những gì? Thống nhất câu trả lời. – Câu trả lời dự kiến: bố đang bê bể cá; trong bể có nước, cây thuỷ sinh, sỏi và một con cá vàng. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 27. 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (10 phút) Mục tiêu: học sinh gọi tên và so sánh được ba loại xe trong tranh; nhận ra có loại ô tô tự lái và nêu được rằng người lớn vẫn phải trông chừng. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân tạo); nhóm lớp L1 – L2 – L3. Giáo dục AI – [1.A2.2], [1.A2.3] (AI vì sự tiến bộ của con người). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên kể lại bằng lời và chỉ vào chính bức tranh in trong sách. Học sinh không thao tác với thiết bị, không dùng tài khoản cá nhân. Nếu lớp có màn hình thì chỉ dùng để phóng to tranh trong sách. Tranh Sách học sinh trang 27 – phần 5. Nói: Xe cộ 15
Tài liệu đính kèm: