Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 7 - 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI

docx 44 trang Người đăng Tracy Ngày đăng 09/09/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 7 - 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh Sách học sinh trang 66 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Hà vẽ xe đạp.”
 – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu – Quan sát tranh và nói: Hà đang cầm bảng 
 hỏi Em thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả màu, vẽ một chiếc xe đạp trên giá vẽ.
 lời; thống nhất câu trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu.
 – Câu trả lời dự kiến: Hà đang cầm bảng màu, – Chỉ ra tiếng vẽ, xe.
 vẽ một chiếc xe đạp trên giá vẽ. Căn cứ: Sách 
 giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu 
 trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 
 66.
 – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học 
 sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau 
 mỗi cụm: Hà/ vẽ/ xe đạp.
 – Giúp học sinh nhận biết tiếng có âm v, x – vẽ, 
 xe – và giới thiệu chữ ghi âm v, x.
 Hoạt động 2.2. Đọc âm v, x (4 phút)
 – Đọc âm v: đưa chữ v để giúp học sinh nhận – Nhìn chữ v và nghe giáo viên đọc mẫu; đọc 
 biết chữ mới trong bài học này; đọc mẫu âm v; âm v theo cá nhân, nhóm, đồng thanh.
 gọi 4 – 5 học sinh đọc, sau đó từng nhóm và cả – Làm tương tự với âm x.
 lớp đọc đồng thanh một số lần.
 – Đọc âm x: quy trình giống với quy trình 
 luyện đọc âm v.
 Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút)
 11 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Đọc tiếng mẫu: giới thiệu mô hình tiếng mẫu – Đọc mô hình tiếng vẽ, xe; đánh vần rồi đọc 
 vẽ, xe; cho 4 – 5 học sinh đánh vần vờ – e – ve trơn.
 – ngã – vẽ; xờ – e – xe; cả lớp đánh vần rồi đọc – Nói được điểm chung của nhóm võ, vở, vua.
 trơn đồng thanh.
 – Đọc nhóm xỉa, xứ, xưa.
 – Đọc tiếng trong sách: đưa các tiếng chứa âm – Ghép tiếng có v, x và nêu cách ghép.
 v – võ, vở, vua – rồi các tiếng chứa âm x – xỉa, 
 xứ, xưa; mỗi nhóm yêu cầu học sinh tìm điểm 
 chung, đánh vần rồi đọc trơn.
 – Cho 3 – 4 học sinh đọc trơn, mỗi em 3 – 4 
 tiếng có cả hai âm; 2 – 3 học sinh đọc tất cả các 
 tiếng.
 – Ghép chữ cái tạo tiếng: học sinh tự tạo các 
 tiếng có chứa v, x; 3 – 4 em phân tích tiếng, 2 – 
 3 em nêu lại cách ghép; cả lớp đọc trơn đồng 
 thanh.
 Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ và đọc lại (6 phút)
 Sách học sinh trang 66 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng, các tiếng chứa v, x và các từ ngữ vở vẽ, vỉa hè, xe lu, 
 thị xã
 12 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Quan sát tranh và nói tên sự vật, tên nơi chốn.
 vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã. Với tranh vở vẽ, nêu – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ.
 yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, rồi cho từ 
 – Nghe giải nghĩa và nhắc lại nghĩa của vỉa hè, 
 ngữ vở vẽ xuất hiện dưới tranh. xe lu.
 – Cho học sinh nhận biết tiếng chứa âm v trong – Đọc trơn nối tiếp, đọc đồng thanh và đọc lại 
 vở vẽ, phân tích và đánh vần tiếng vở, đọc trơn toàn bộ.
 từ ngữ vở vẽ. Làm tương tự với vỉa hè, xe lu, thị 
 xã.
 – Giải thích: vỉa hè là phần đường dành cho 
 người đi bộ dọc hai bên đường phố; xe lu là xe 
 có bánh lăn nặng dùng để lu cho mặt đường 
 phẳng; thị xã là đơn vị hành chính nhỏ hơn 
 thành phố.
 – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một 
 từ ngữ, 3 – 4 lượt; 2 – 3 em đọc trơn cả bốn từ 
 ngữ; cả lớp đọc đồng thanh.
 – Đọc lại các tiếng, từ ngữ: từng nhóm rồi cả 
 lớp đọc đồng thanh một lần.
 13 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút)
 Mục tiêu: học sinh viết được hai chữ v, x và hai tiếng vở, xe cỡ vừa trên bảng con.
 – Đưa mẫu chữ v, x và hướng dẫn học sinh – Quan sát mẫu chữ; nêu chữ v có nét thắt ở 
 quan sát. cuối.
 – Viết mẫu và nêu quy trình viết chữ v, x. – Theo dõi giáo viên viết mẫu.
 – Quy trình viết. Chữ v – cao 2 li: nét móc – Viết v, x, vở, xe vào bảng con.
 hai đầu rồi nét thắt nhỏ ở phía trên bên phải, – Giơ bảng, nhận xét bài của bạn và sửa lại chữ 
 dừng bút ở khoảng đường kẻ 3. Chữ x – cao 2 của mình.
 li: nét cong hở phải rồi nét cong hở trái, hai 
 nét chạm nhau ở giữa thân chữ cho chữ cân 
 đối.
 – Các tiếng viết vào bảng con: vở – viết v nối 
 sang ơ (nhớ dấu râu), rồi đặt dấu hỏi trên ơ; 
 xe – viết x nối sang e.
 – Lỗi hay gặp ở bài này: quên nét thắt nên v 
 thành u; hoặc hai nét cong của x không chạm 
 nhau, chữ bị tách đôi.
 – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và 
 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi 
 “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà 
 không in quy trình từng vần; phần quy trình ở 
 đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình 
 bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ 
 viết thường ở tiểu học.
 – Cho học sinh viết vào bảng chữ và từ ngữ v, 
 x; vở, xe.
 – Cho học sinh nhận xét, đánh giá chữ viết của 
 bạn; giáo viên nhận xét, quan sát và sửa lỗi.
 TIẾT 2
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (2 phút) – Mục tiêu: nối lại tiết 1, học sinh nhớ hai chữ và các tiếng 
 đã học.
 – Giơ thẻ chữ v, x và các tiếng võ, vở, vua, xỉa, – Đọc đồng thanh hai chữ và sáu tiếng đã học.
 xứ, xưa; yêu cầu cả lớp đọc.
 HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (20 phút)
 Mục tiêu: học sinh viết được chữ v, x và từ vở vẽ, xe lu trong vở Tập viết; đọc và hiểu được đoạn 
 về chuyến về quê của Hà.
 Hoạt động 2.1. Viết vở (12 phút)
 14 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Hướng dẫn học sinh tô và viết vào vở Tập – Ngồi đúng tư thế, tô và viết chữ v, x, từ vở vẽ, 
 viết 1, tập một chữ v, x; từ vở vẽ, xe lu. xe lu vào vở.
 – Quan sát và hỗ trợ cho những học sinh gặp – Nghe nhận xét và sửa lại chỗ chưa đạt.
 khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
 – Nhận xét và sửa lỗi cho một số học sinh.
 Hoạt động 2.2. Đọc đoạn (8 phút)
 Tranh Sách học sinh trang 67 – phần 4. Đọc: “Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà về quê. Quê Hà là xứ sở của dừa.”
 – Cho học sinh đọc thầm cả đoạn và tìm tiếng – Đọc thầm và tìm tiếng về, xứ, sở.
 có các âm v, x. – Đọc nối tiếp từng câu rồi đọc cả đoạn.
 – Cho học sinh đọc thành tiếng nối tiếp từng – Nói được đôi điều về cây dừa, quả dừa mà 
 câu; giáo viên đọc mẫu cả đoạn. mình biết.
 – Cho học sinh đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá 
 nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng 
 thanh theo giáo viên.
 – Giải thích về nội dung đã đọc (Sách giáo 
 viên trang 112): xứ sở của dừa là nơi trồng 
 nhiều dừa, tiêu biểu nhất là Bến Tre. Có thể đặt 
 thêm câu hỏi: Em có biết cây dừa, quả dừa 
 không? Nó như thế nào?
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_7_2026_2027_tich.docx