Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Có bao nhiêu con vật có 6 chân? (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 17): Có bao nhiêu con vật có 6 chân? Một hàng 5 con vật vẽ nhìn từ trên xuống để đếm được chân: bọ rùa đỏ (3 chân mỗi bên) · bọ cánh cứng xanh (3 chân mỗi bên) · nhện đen (4 chân mỗi bên) · con màu cam nâu (4 chân mỗi bên) · bọ nâu có râu (3 chân mỗi bên). Mục tiêu: học sinh đếm được số chân của từng con vật rồi đếm số con vật có 6 chân. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 17 – Bài 3 – Hướng dẫn học sinh đếm và ghi lại số chân – Đếm số chân của từng con vật và nói nhỏ kết của từng con vật trong tranh. quả cho bạn cùng bàn nghe. – Sau đó cho học sinh đếm số lượng các con – Chỉ ra những con vật có đúng 6 chân. vật có 6 chân rồi nêu câu trả lời. – Nêu số con vật có 6 chân và chỉ lại trên tranh. – Nhắc học sinh đếm chân ở cả hai bên thân con vật, tránh chỉ đếm những chân nhìn thấy rõ. – Mời một vài em nêu kết quả và chỉ lại trên tranh cho cả lớp cùng soát. Sản phẩm học tập: học sinh trả lời có 3 con vật có 6 chân (theo Sách giáo viên trang 21) và chỉ đúng ba con vật đó trên tranh. Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại chân của ba con vật được chỉ; giáo viên nhận xét bằng lời. 41 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Số ? (7 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 17): Số ? Một bức tranh phong cảnh có 8 cây thông trên đồi, 1 mặt trời và 7 đám mây trên trời, 9 con vịt bơi dưới ao và không có con chim nào. Bên dưới tranh là năm ô, mỗi ô ghép một hình (cây, mặt trời, đám mây, con vịt, con chim) với một số cần điền. Mục tiêu: học sinh xem tranh, đếm từng loại sự vật rồi nêu kết quả, kể cả trường hợp kết quả bằng 0. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 17 – Bài 4 Các ô cần điền của Bài 4, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 17 42 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn học sinh xem tranh, đếm rồi nêu – Đếm mặt trời cùng cả lớp để nắm cách làm. kết quả cho từng loại sự vật ghi ở các ô bên – Đếm tiếp cây, mây, vịt; ghi kết quả vào ô dưới. tương ứng. – Chọn một đối tượng dễ trước, ví dụ mặt trời, – Rà lại cả bức tranh để tìm con chim và nêu để cả lớp cùng làm mẫu. kết quả là 0. – Nhắc học sinh đếm hết cả bức tranh cho từng – Đọc lại năm kết quả cho bạn cùng bàn nghe. loại, không dừng ở phần mình nhìn thấy trước. – Lưu ý riêng với đối tượng con chim: cho học sinh rà lại cả bức tranh; trong tranh không có con chim nào, vậy số lượng con chim là 0. Sản phẩm học tập: học sinh nêu đúng — cây 8 · mặt trời 1 · mây 7 · vịt 9 · chim 0. Đánh giá: giáo viên chiếu lại tranh và cùng cả lớp đếm kiểm hai ô có số lớn nhất; nhận xét bằng lời, không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Soát dãy số trên màn hình – và máy nghe được lệnh đơn giản Mục đích: học sinh nêu được rằng dùng màn hình chung giúp cả lớp soát dãy số nhanh hơn; nhận ra máy thông minh có thể hiểu và làm theo một câu lệnh đơn giản của con người, và biết đếm lại để kiểm xem máy làm đúng hay chưa đúng. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số). Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu dãy số 0 – 10 đã chuẩn bị và tự mình nói một câu lệnh với loa thông minh hoặc trợ lí ảo, chỉ một lần để làm mẫu; nếu lớp không có thiết bị thì giáo viên đóng vai máy. Học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 43 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Chiếu dãy số 0 – 10 lên màn hình và mời cả – Đọc dãy số trên màn hình theo hai chiều và lớp đọc xuôi rồi đọc ngược để soát lại Bài 2. soát lại bài của mình. – Hỏi: nhìn dãy số trên màn hình chung thì cả – Trả lời: nhìn chung trên màn hình thì cả lớp lớp soát nhanh hơn hay từng bạn tự soát trong soát được cùng lúc. sách nhanh hơn? Chốt: màn hình chung giúp cả – Nghe máy trả lời và đếm thầm 1 – 10 để đối lớp cùng nhìn và cùng soát. chiếu. – Nói một câu lệnh đơn giản với máy, ví dụ – Trả lời máy làm đúng hay chưa đúng, dựa “đếm từ 1 đến 10”, cho cả lớp nghe máy trả lời. vào dãy số mình vừa đếm thầm. Nhắc cả lớp đếm thầm 1 – 10 trong lúc nghe. – Hỏi: máy có làm đúng điều cô/thầy vừa nói không? Nếu máy đếm đúng 1 – 10, chốt: máy thông minh hiểu được những câu nói đơn giản của con người. Nếu máy trả lời sang chuyện khác, đếm thiếu hoặc nói không hiểu, chốt: máy chỉ hiểu được một số câu quen thuộc, nghe chưa quen thì máy làm chưa đúng, nên người vẫn phải đếm lại để kiểm. Hai trường hợp đều dùng được cho bài học; không nói lại câu lệnh nhiều lần để cố lấy kết quả đẹp. Sản phẩm học tập: cả lớp đọc lại đúng dãy số theo hai chiều; một câu nói được máy trả lời đúng hay chưa đúng so với dãy số các em vừa đếm thầm, và nói được vì sao mình biết. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; cả lớp đếm thầm 1 – 10 rồi đối chiếu với câu trả lời của máy để tự kiểm chứng — cách kiểm chính là kĩ năng đếm của bài; không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn học sinh về nhà đọc dãy số 0 đến 10 và – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. đọc ngược lại cho người thân nghe. – Ghi nhớ mang hai bút chì màu cho tiết sau; – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Luyện tập cất sách vở và đồ dùng vào cặp. và Trò chơi ở trang 18 – 19; mang thêm hai bút chì màu khác nhau. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và đồ dùng cần mang cho tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 44 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 3/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 18 – 19) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Đếm được số con vật trong mỗi bức tranh và chọn được số tương ứng trong ba số cho sẵn. – Đếm thêm được để tìm ra phương án đúng, ví dụ khay đang có mấy quả trứng thì cần thêm mấy quả nữa cho đủ 8 quả. – Đếm được số chấm trên mặt xúc xắc và tìm đúng ô mang số đó khi tham gia trò chơi. – Đếm được số quả trứng đã lấy để biết khi nào trò chơi kết thúc. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đếm lại số trứng của mình sau mỗi lượt chơi để biết còn thiếu bao nhiêu quả. – Giao tiếp và hợp tác: chơi theo nhóm, chờ đến lượt mình và cùng bạn kiểm tra kết quả của nhau. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát để tìm sự tương đồng, ví dụ nhận ra các con vật cùng loại rồi mới đếm. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tham gia đủ các lượt chơi và làm hết hai bài luyện tập. – Trung thực: lấy đúng một quả trứng cho mỗi lượt gieo, nói đúng số chấm mình gieo được. – Trách nhiệm: giữ trật tự khi chơi theo nhóm; cất xúc xắc và đồ dùng gọn gàng sau tiết học. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh phát hiện được một kết quả đếm sai do máy đưa ra trên màn hình, tức là nhận ra kết quả của máy không phải lúc nào cũng chính xác, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.B3.2] (Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội): học sinh nêu được một ví dụ về việc con người dùng máy thông minh đúng cách, vì mục đích tốt đẹp, ví dụ máy giúp bác nông dân đếm và phân loại trứng cho nhanh. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 21 – 22; Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Toán 1 trang 39 và 41 (mục 3.3.3 Tổ chức hoạt động “Trò chơi” và Ví dụ 3 — hướng dẫn cho chính trò chơi Nhặt trứng của bài này); trang 18 – 19 phóng to hoặc trình chiếu; xúc xắc và mô hình như trong sách để tổ chức trò chơi; thẻ số từ 0 đến 10; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 18 – 19; vở ô li; hai bút chì màu khác nhau để đánh dấu quả trứng đã lấy; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một hình chụp rổ trứng kèm kết quả đếm do máy đưa ra, trong đó giáo viên cố ý để một kết quả sai để học sinh phát hiện; một bức ảnh minh 45 Biên soạn: Lop1.net hoạ máy giúp người nông dân đếm và phân loại trứng. Học sinh chỉ quan sát và trả lời, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in và một tấm bìa ghi sẵn “máy đếm được: ” thay cho trình chiếu. Nếu không đủ xúc xắc cho mọi nhóm, dùng một con xúc xắc chung và cho các nhóm chơi lần lượt, hoặc thay bằng sáu tấm thẻ số 1 – 6 úp xuống để bốc. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: ôn lại việc đếm trong phạm vi 10 và tạo không khí vui trước tiết luyện tập có trò chơi. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và hai bút – Lấy sách, vở và hai bút chì màu ra bàn. chì màu ra bàn. – Đếm số chấm trên mặt xúc xắc và nói to kết – Gieo xúc xắc hai lần trước lớp, mỗi lần hỏi: quả. mặt trên có mấy chấm? – Nghe giới thiệu về trò chơi cuối tiết. – Giới thiệu: cuối tiết hôm nay lớp mình sẽ dùng xúc xắc để chơi trò Nhặt trứng. Sản phẩm học tập: học sinh đếm và nói đúng số chấm ở hai lần gieo xúc xắc. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 46 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (14 phút) Bài 1. Chọn số thích hợp với số con vật (8 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 18): Chọn số thích hợp với số con vật. Tám bức tranh, mỗi tranh kèm ba số để chọn: 5 con chim bói cá với các số 6, 8, 5 (số 5 đã khoanh sẵn làm mẫu) · 6 con gà con với các số 6, 8, 7 · 10 con thỏ với các số 8, 9, 10 · 7 con sếu với các số 6, 8, 7 · 1 con bò với các số 3, 1, 2 · 3 con voi với các số 3, 1, 2 · 8 con chó với các số 7, 9, 8 · 9 con ong với các số 8, 10, 9. Mục tiêu: học sinh đếm số con vật trong mỗi bức tranh và chọn đúng số tương ứng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 18 – Bài 1 – Hỏi học sinh trong mỗi bức tranh vẽ con – Nói tên con vật trong từng bức tranh. vật nào. – Theo dõi hai tranh mẫu để nắm cách làm. – Hướng dẫn cụ thể yêu cầu của đề bài: đếm số – Đếm số con vật ở các tranh còn lại và chọn số lượng các con vật trong mỗi bức tranh và tương ứng trong ba số cho sẵn. chọn số tương ứng. – Nêu kết quả và giải thích ngắn: đếm được – Chọn một, hai bức tranh để làm mẫu cho mấy con nên chọn số đó. học sinh, chỉ rõ cách đối chiếu số đếm được với ba số cho sẵn. – Cho học sinh làm các tranh còn lại rồi mời nêu kết quả; cả lớp cùng đếm lại một tranh có nhiều con vật. Sản phẩm học tập: học sinh chọn đúng — chim bói cá 5 (mẫu đã khoanh sẵn) · gà con 6 · thỏ 10 · sếu 7 · bò 1 · voi 3 · chó 8 · ong 9. Đánh giá: học sinh tự đối chiếu số mình đếm được với ba số cho sẵn; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt kết quả. 47 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Chọn câu trả lời đúng (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 18): Chọn câu trả lời đúng. Cho thêm trứng vào khay để trong khay có 8 quả trứng. Khay trong tranh có hai hàng, mỗi hàng 5 ô, đang đặt 6 quả trứng. Hai phương án: A. hai quả và B. ba quả. Mục tiêu: học sinh tìm ra phương án đúng bằng cách đếm thêm. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 18 – Bài 2 – Đọc yêu cầu đề bài và hỏi: khay đang có – Đếm số trứng đang có trên khay. mấy quả trứng? – Đếm thêm cho đủ số cần có và nói ra số còn – Hướng dẫn học sinh đếm thêm từ số trứng thiếu. đang có cho đến số cần có để biết còn thiếu – Đếm số trứng ở từng phương án rồi chọn mấy quả. phương án đúng và giải thích ngắn. – Cho học sinh đếm số trứng ở từng phương án rồi chọn phương án khớp với số còn thiếu. – Mời học sinh nêu lựa chọn và nói rõ vì sao chọn phương án đó. Sản phẩm học tập: khay đang có 6 quả, cần có 8 quả nên còn thiếu 2 quả — chọn A. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đếm lại cả khay sau khi ghép thêm phương án đã chọn; giáo viên nhận xét bằng lời. 48 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. TRÒ CHƠI “NHẶT TRỨNG” (12 phút) Mục tiêu: củng cố nhận biết số — đếm số chấm ở xúc xắc rồi tìm ra số tương ứng; rèn khả năng quan sát — nhận ra số viết ở quanh mỗi quả trứng rồi chọn quả trứng thích hợp (theo Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 41). Hình trò chơi Nhặt trứng, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 19 – Chia lớp thành các nhóm; phát cho mỗi nhóm – Về nhóm, nghe cách chơi và nhắc lại luật một con xúc xắc, mô hình như trong sách. bằng lời của mình. Chơi theo nhóm, sắp xếp sao cho mỗi em đều – Lần lượt gieo xúc xắc, đếm số chấm ở mặt được chơi. trên rồi nói to số đó cho cả nhóm nghe. – Nêu rõ mục tiêu và luật chơi trước khi bắt – Quan sát các số viết ở quanh từng quả trứng, đầu: người chơi lần lượt gieo xúc xắc, đếm số tìm ô được bao quanh bởi số vừa gieo và lấy chấm ở mặt trên xúc xắc; lấy một quả trứng một quả trứng ở ô đó, đánh dấu bằng bút chì trong ô được bao quanh bởi số đó. màu của mình. – Nêu điều kiện kết thúc và thời gian chơi: trò – Nói cho bạn trong nhóm nghe vì sao mình chơi kết thúc khi lấy được 6 quả trứng, cả chọn quả trứng đó — số gieo được là mấy, số hoạt động gói trong 10 phút chơi. quanh quả trứng là mấy. – Lưu ý học sinh dùng hai loại bút chì màu – Đếm số trứng đã lấy sau mỗi lượt; báo với khác nhau để đánh dấu, nhờ đó phân biệt được nhóm khi đủ 6 quả và cùng bạn kiểm lại số quả trứng đã lấy. trứng của nhau. – Đi quanh các nhóm, giúp nhóm còn lúng túng nhận ra các số viết ở quanh quả trứng; nhắc các em chơi vui nhưng giữ trật tự, không tranh nhau gieo. 49 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm học tập: mọi thành viên đều có lượt gieo; có ít nhất một bạn lấy đủ 6 quả trứng, đánh dấu rõ bằng màu riêng. Đánh giá: các bạn trong nhóm đếm lại số trứng của nhau để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời về cách đếm và cách nói lí do chọn quả trứng, không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Máy đếm trứng có đúng không – và máy giúp được việc gì Mục đích: học sinh phát hiện được một kết quả đếm sai do máy đưa ra; nêu được một ví dụ con người dùng máy thông minh vào việc tốt. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.B3.2] (Nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm xã hội). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu hình rổ trứng kèm kết quả “máy đếm được: ” và ảnh minh hoạ máy giúp người nông dân phân loại trứng. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu hình rổ trứng kèm dòng chữ “máy – Đếm số trứng trên hình và so với kết quả máy đếm được: 9 quả” trong khi rổ chỉ có 8 quả. đưa ra. – Hỏi: máy nói đúng chưa? Chốt: máy cũng có – Nói ra chỗ máy đếm sai và nêu số đúng. lúc đếm sai, cần đếm lại để kiểm tra. – Trả lời: máy giúp bác nông dân đếm và xếp – Chiếu ảnh máy giúp người nông dân phân trứng cho nhanh. loại trứng; hỏi máy giúp bác nông dân việc gì. – Nêu thêm một ví dụ khác về việc máy giúp – Chốt: con người làm ra máy thông minh để con người mà em biết. giúp việc tốt, ví dụ đếm nhanh giúp người. Sản phẩm học tập: học sinh chỉ ra được kết quả máy đếm sai và nêu số đúng; một câu nói được một việc tốt mà máy thông minh giúp con người. Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại rổ trứng trên màn hình để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà chơi lại trò Nhặt trứng với người – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. thân. – Cất sách vở, xúc xắc và bộ đồ dùng vào cặp. – Nhắc xem trước Bài 3 – Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau ở trang 20. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và tên bài sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 50 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 1/2) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 20 – 21) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. – So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua việc dùng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng. – Thực hiện được cách nối cặp 1 – 1 giữa hai nhóm rồi nhìn phần còn thừa để kết luận nhóm nào nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau. – Chọn được câu đúng trong các câu so sánh hai nhóm sự vật trong tranh. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự nối cặp cho hết rồi mới nêu kết luận, không đoán bằng cảm giác. – Giao tiếp và hợp tác: nói kết luận của mình cho bạn cùng bàn nghe bằng câu đủ ý “Số nhiều hơn số ”. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học và biết dùng mô hình toán học là nối 1 – 1. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ ba bài luyện tập của tiết. – Trung thực: nói đúng điều mình nhìn thấy sau khi nối cặp, không sửa theo bạn cho xong. – Trách nhiệm: giữ vở sạch, nối bằng bút chì để sửa được khi cần. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên một bức tranh do giáo viên chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng nhóm có nhiều hơn theo yêu cầu, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A2.3] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh nói được công dụng của một thiết bị thông minh quen thuộc và cách nó làm việc khéo hơn nhờ AI — ví dụ máy ảnh trên điện thoại tự đếm số người trong ảnh, nhờ đó biết bên nào đông hơn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 22 – 23; trang 20 – 21 phóng to hoặc trình chiếu; mô hình con ếch, lá sen, con thỏ, củ cà rốt trong bộ đồ dùng; que tính; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 20 – 21; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một bức tranh có hai nhóm đồ vật do giáo viên chuẩn bị để chiếu lên; một ảnh chụp màn hình điện thoại đang hiện số người máy đếm được trong ảnh. Học sinh chỉ quan sát và chỉ tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần 51 Biên soạn: Lop1.net tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh; ảnh dùng làm ví dụ không có mặt học sinh trong lớp. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh giấy phóng to và ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: tạo hứng thú và dẫn vào tình huống cần so sánh số lượng hai nhóm. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Trả lời các câu hỏi vui về con ếch. – Khởi động bằng vài câu hỏi vui về con ếch: – Nhìn hai nhóm mô hình và trả lời: không đủ bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch? Các em lá, còn thừa ếch. thấy ếch ngồi trên lá chưa? – Nhắc lại tên bài học. – Đặt 3 mô hình ếch và 2 lá sen lên bàn, hỏi: có đủ lá cho ếch ngồi lên không? – Dẫn vào bài: hôm nay lớp mình học cách nói nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. Sản phẩm học tập: học sinh nêu được rằng không đủ lá cho ếch ngồi, tức là còn thừa ếch. Đánh giá: giáo viên nghe câu trả lời của cả lớp và nhận xét bằng lời, không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (13 phút) Khám phá – Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau Mục tiêu: học sinh so sánh được số lượng hai nhóm bằng cách nối cặp 1 – 1 và nói được kết luận bằng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 20 – phần Khám phá, ếch và lá 52 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 20 – phần Khám phá, thỏ và cà rốt – Chỉ vào hình vẽ trong sách và nói: các em có – Chỉ tay theo từng đường nối trong sách và nhìn thấy đường nối giữa mấy chú ếch và đếm số cặp nối được. mấy chiếc lá không? – Trả lời: không đủ lá, còn thừa một chú ếch. – Giải thích: cứ một chú ếch nối với một chiếc – Nhắc lại hai câu: số ếch nhiều hơn số lá và số lá; rồi hỏi: có đủ lá để nối với ếch không? lá ít hơn số ếch. – Kết luận: khi nối ếch với lá, ta thấy hết lá – Trả lời câu hỏi vui về thỏ rồi nối thỏ với cà nhưng thừa ếch, vậy: số ếch nhiều hơn số lá; rốt. số lá ít hơn số ếch. – Nói: số thỏ bằng số cà rốt vì cả hai đều được – Lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ và cà rốt, nối hết, không bên nào thừa. mở đầu bằng câu hỏi vui “Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?” – Với ví dụ thứ hai, giới thiệu thêm: khi nối thỏ với cà rốt, cả hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau. Sản phẩm học tập: học sinh so sánh được số lượng hai nhóm sự vật bằng cách nối cặp 1 – 1 và nói đúng ba câu kết luận: số ếch nhiều hơn số lá, số lá ít hơn số ếch, số thỏ bằng số cà rốt. Đánh giá: giáo viên quan sát cách học sinh chỉ tay nối cặp; mời vài em nói lại kết luận, nhận xét bằng lời. 53 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (12 phút) Bài 1. Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 20): Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn? Hàng trên có 5 con bướm đang bay, hàng dưới có 4 bông hoa hồng mọc trên luống đất. Mục tiêu: học sinh ghép cặp mỗi bông hoa với một con bướm rồi trả lời nhóm nào nhiều hơn. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 20 – Bài 1 – Hướng dẫn học sinh ghép cặp mỗi bông hoa – Dùng bút chì nối mỗi bông hoa với một con với một con bướm. bướm trong sách. – Sau đó hỏi lại: bướm còn thừa hay hoa còn – Trả lời: bướm còn thừa. thừa? – Nói câu đủ ý: số bướm nhiều hơn số hoa. – Hỏi tiếp: số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn? – Mời một em lên chỉ lại các cặp đã ghép cho cả lớp cùng soát. Sản phẩm học tập: bốn cặp hoa – bướm được nối; học sinh trả lời số bướm nhiều hơn số hoa (5 con bướm, 4 bông hoa, thừa một con bướm). Đánh giá: cả lớp cùng chỉ lại các cặp đã nối để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 54 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Câu nào đúng? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 21): Câu nào đúng? Hàng trên có 4 đồ vật dùng điện (nồi cơm điện, ô tô, rô-bốt, máy tính xách tay), mỗi đồ vật có một dây cắm; hàng dưới có 5 ổ cắm điện. Hai câu để chọn: a) Số ổ cắm nhiều hơn số đồ vật. · b) Số đồ vật nhiều hơn số ổ cắm. Mục tiêu: học sinh ghép cặp đồ vật với ổ cắm rồi chọn được câu đúng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 21 – Bài 2. Câu nào đúng? – Làm tương tự Bài 1: hướng dẫn học sinh – Nối mỗi đồ vật với một ổ cắm ở ngay dưới. ghép cặp mỗi đồ vật với một ổ cắm. – Trả lời: ổ cắm còn thừa một cái. – Hỏi: đồ vật còn thừa hay ổ cắm còn thừa? – Chọn câu đúng và nói lí do bằng lời của – Đọc to hai câu a và b cho học sinh nghe, rồi mình. hỏi câu nào đúng. – Mời học sinh nói lí do chọn câu đó. Sản phẩm học tập: học sinh chọn câu a — “số ổ cắm nhiều hơn số đồ vật” (5 ổ cắm, 4 đồ vật) và nói được lí do. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đếm lại phần còn thừa sau khi nối; giáo viên nhận xét bằng lời. 55 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Câu nào đúng? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 21): Câu nào đúng? Bức tranh bờ sông có 3 con chim bói cá, 3 con cá và 2 con mèo. Ba câu để chọn: a) Số chim nhiều hơn số cá. · b) Số chim bằng số cá. · c) Số cá ít hơn số mèo. Mục tiêu: học sinh ghép cặp chim với cá trong một bức tranh có nhiều loài rồi chọn được câu đúng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 21 – Bài 3. Câu nào đúng? – Đọc to ba câu a, b, c vì học sinh chưa đọc – Nghe từng câu và nhắc lại. thạo. – Nối mỗi con chim với một con cá ở gần nó – Gợi ý cách làm: ghép cặp chim với cá ở gần rồi xem còn thừa bên nào. nhau để tìm câu đúng trong hai câu a, b. – Đếm số mèo trong tranh và so với số cá. – Sau đó cho học sinh đếm số mèo để xét câu c. – Nêu câu đúng và nói lí do. – Mời học sinh nêu câu đúng và giải thích ngắn. Sản phẩm học tập: học sinh chọn câu b — “số chim bằng số cá” (3 con chim, 3 con cá, nối hết không bên nào thừa); nêu được câu a sai và câu c sai vì chỉ có 2 con mèo. Đánh giá: cả lớp cùng chỉ lại từng cặp chim – cá trên tranh để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 56 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Chỉ nhóm nhiều hơn trên màn hình – và máy ảnh thông minh giúp gì Mục đích: học sinh tìm và chỉ đúng nhóm có nhiều hơn trên bức tranh được chiếu; nói được công dụng của máy ảnh thông minh biết tự đếm. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.A2.3] (AI vì sự tiến bộ của con người). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bức tranh hai nhóm đồ vật và ảnh chụp màn hình máy đã đếm sẵn. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu bức tranh có hai nhóm đồ vật và mời – Lên chỉ đúng nhóm nhiều hơn trên tranh được học sinh lên chỉ đúng nhóm nhiều hơn. chiếu. – Làm thêm một lượt với hai nhóm khác, hỏi – Cả lớp nối cặp bằng mắt để soát lại câu trả lời thêm nhóm nào ít hơn. của bạn. – Chiếu ảnh chụp màn hình điện thoại đang – Xem ảnh và đọc con số máy đếm được. hiện số người máy đếm được trong một bức – Nói công dụng: máy tự đếm giúp biết nhanh ảnh. bên nào nhiều hơn. – Hỏi: máy ảnh thông minh này giúp được việc gì? Chốt: máy tự đếm giúp mình biết ngay bên nào đông hơn. Sản phẩm học tập: hai lượt chỉ đúng nhóm nhiều hơn và ít hơn trên tranh; một câu nói được công dụng của máy ảnh biết tự đếm. Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; cả lớp cùng soát lại bằng cách nối cặp, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn học sinh về nhà tìm hai nhóm đồ vật – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. trong nhà rồi nói cho người thân nghe nhóm – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. nào nhiều hơn. – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Luyện tập ở trang 22 – 23. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 57 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 2/2) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 22 – 23) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – So sánh được số lượng hai nhóm sự vật bằng cách ghép cặp 1 – 1 rồi chọn câu đúng. – Nhận ra được một cách so sánh khác: xem mỗi vật của nhóm này đã có một vật của nhóm kia đi kèm chưa, rồi tìm phần còn thừa. – Xác định được cần thêm bao nhiêu vật vào một nhóm để hai nhóm bằng nhau hoặc để nhóm đó nhiều hơn. – Xét được đúng – sai của từng câu so sánh trong một bức tranh có nhiều nhóm sự vật. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự làm bài trước, sau đó mới nghe bạn và giáo viên chữa. – Giao tiếp và hợp tác: nói kết quả cho bạn cùng bàn nghe và cùng nhau ghép lại khi hai bạn ra kết quả khác nhau. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thử ghép với từng phương án A, B để tìm phương án đúng, thay vì đoán. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập của tiết. – Trung thực: nói đúng kết quả mình ghép được; khi sai thì ghép lại chứ không xoá cho giống bạn. – Trách nhiệm: giữ trật tự khi cả lớp cùng chữa bài; cất đồ dùng gọn gàng sau tiết học. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh nhận biết được chỗ để đặt mỗi thẻ hình khi xếp hai nhóm thành hai hàng thẳng đối diện nhau, tức là sắp xếp trong một môi trường có sẵn cấu trúc để nhìn ra phần còn thừa, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): học sinh nhận biết được rằng có máy thông minh chỉ làm được một việc — như máy chỉ biết đếm đồ vật trong ảnh — và có máy làm được nhiều việc khác nhau — như loa thông minh vừa nghe, vừa trả lời, vừa bật nhạc. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 23; trang 22 – 23 phóng to hoặc trình chiếu; các thẻ hình rời (con vật, củ quả) và một bảng hai hàng để gắn thẻ; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 22 – 23; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bảng hai hàng trống để gắn thẻ hình (chiếu lên hoặc vẽ trên giấy khổ lớn); hai bức ảnh minh hoạ — một máy chỉ biết đếm đồ vật trong 58 Biên soạn: Lop1.net ảnh và một loa thông minh. Học sinh chỉ gắn thẻ bằng tay và trả lời, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: vẽ bảng hai hàng lên bảng lớp và dùng ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại cách nối cặp 1 – 1 đã học ở tiết trước và dẫn vào tiết luyện tập. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Trả lời nhóm nào nhiều hơn. – Đặt lên bàn 4 que tính và 5 khối vuông, hỏi: – Nói lại cách làm: ghép mỗi que tính với một nhóm nào nhiều hơn? khối vuông rồi xem còn thừa bên nào. – Hỏi tiếp: làm sao em biết? Nhắc lại cách nối cặp 1 – 1 rồi nhìn phần còn thừa. – Giới thiệu tiết luyện tập: hôm nay lớp mình dùng cách nối cặp để làm bốn bài. Sản phẩm học tập: học sinh trả lời đúng nhóm nhiều hơn và nói lại được cách nối cặp 1 – 1. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 59 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút) Bài 1. Câu nào đúng? (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 22): Câu nào đúng? Trong một chiếc nong có 5 con tằm nằm ở giữa và 6 chiếc lá dâu xếp quanh. Hai câu để chọn: a) Số tằm nhiều hơn số lá dâu. · b) Số lá dâu nhiều hơn số tằm. Mục tiêu: học sinh tự làm rồi chữa bằng cách ghép cặp lá dâu với tằm. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 22 – Bài 1. Câu nào đúng? – Cho học sinh tự làm trước, chưa gợi ý cách – Tự xem tranh và chọn câu mình cho là đúng. giải. – Một số em nêu câu trả lời của mình trước lớp. – Gọi một số em đứng lên trả lời câu hỏi. – Ghép mỗi con tằm với một chiếc lá dâu ở gần – Cuối cùng nhận xét đúng sai và hướng dẫn nó rồi xem bên nào còn thừa. giải bằng cách ghép cặp lá dâu với tằm — nên – Sửa lại lựa chọn nếu ghép ra kết quả khác. ghép cặp lá dâu và tằm ở gần nhau. – Cho cả lớp cùng đếm phần còn thừa sau khi ghép. Sản phẩm học tập: học sinh chọn câu b — “số lá dâu nhiều hơn số tằm” (5 con tằm, 6 chiếc lá dâu; ghép hết tằm vẫn còn thừa một chiếc lá). Đánh giá: cả lớp cùng chỉ lại từng cặp tằm – lá để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời. 60
Tài liệu đính kèm: