KHBD Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 10. Phép cộng trong phạm vi 10 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 46 trang Người đăng Tracy Ngày đăng 09/09/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 10. Phép cộng trong phạm vi 10 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Cho học sinh quan sát, nhận xét bài mẫu – Xem bài mẫu và nói ra quy tắc: hai số ở dưới 
 để nhận ra trong mỗi trường hợp đều có cộng lại được số ở trên.
 “cộng hai số ở hai ô dưới được số ở ô trên”. – Điền số còn thiếu ở câu a rồi câu b.
 – Chỉ vào bộ ba 2 – 3 – 5 của bài mẫu và đọc: 2 – Đọc to từng phép cộng đã hoàn chỉnh.
 cộng 3 bằng 5.
 – Cho học sinh làm rồi chữa bài. Sau mỗi 
 phần, gọi học sinh đọc các phép tính đó.
 Sản phẩm học tập: a) 2 + 3 = 5 (mẫu) · 1 + 2 = 3 · 2 + 2 = 4; b) 1 + 1 = 2 · 3 + 1 = 4 · 
 2 + 1 = 3.
 Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách lấy chấm tròn xếp lại theo từng bộ ba; giáo viên nhận xét 
 bằng lời.
 HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
 Nhiệm vụ tích hợp: Chỉ hai nhóm rồi viết phép cộng – và máy “học” đếm thế nào
 Mục đích: học sinh tìm và chỉ đúng hai nhóm trên tranh được chiếu rồi nói phép cộng tương ứng; 
 nêu được rằng máy đếm được là nhờ nhiều ảnh do con người đưa cho.
 Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số).
 Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp).
 Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bức tranh nhiều nhóm đồ vật và mấy bức ảnh cùng 
 loại đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, 
 không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
 – Chiếu bức tranh nhiều nhóm đồ vật; nêu hai – Lên chỉ đúng hai nhóm đồ vật trên tranh được 
 nhóm, ví dụ quả cam và quả táo, mời học sinh chiếu.
 lên chỉ đúng hai nhóm đó. – Đếm từng nhóm rồi đọc phép cộng tương 
 – Hỏi tiếp: gộp hai nhóm ấy lại được mấy ứng.
 quả? Viết thành phép cộng nào? – Xem các bức ảnh và nói chúng khác nhau ở 
 – Chiếu mấy bức ảnh cùng một loại quả và nói: chỗ nào.
 muốn máy đếm được, con người phải cho máy – Trả lời: cần cho máy xem nhiều ảnh thì máy 
 xem nhiều bức ảnh loại quả đó. mới đếm được.
 – Hỏi: nếu chỉ cho xem một bức ảnh thì máy có 
 đếm đúng không? Chốt: cho xem càng nhiều 
 ảnh đúng thì máy càng đếm tốt hơn.
 Sản phẩm học tập: một lượt chỉ đúng hai nhóm kèm phép cộng đọc đúng; một câu nói được rằng 
 máy đếm được là nhờ nhiều ảnh do con người đưa cho.
 Đánh giá: cả lớp đếm lại hai nhóm bạn vừa chỉ để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, 
 không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ.
 7 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
 – Dặn về nhà lấy hai nhóm đồ vật nhỏ rồi viết – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
 một phép cộng cho người thân xem. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp.
 – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Luyện tập ở 
 trang 58 – 59.
 Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 8 Biên soạn: Lop1.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 10. PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 06 (tiết 2/6) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 58 – 59)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Hình thành được các phép cộng có kết quả bằng 6 và đọc được từng phép cộng đó.
– Tính nhẩm được các phép cộng trong phạm vi 6.
– Viết được phép cộng phù hợp với tình huống nêu từ tranh vẽ.
– Tìm được số còn thiếu trong phép cộng dạng 1 + ? = 2, dựa vào các phép cộng đã học.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự làm bài trước, sau đó mới đổi vở với bạn để kiểm tra.
– Giao tiếp và hợp tác: đổi vở cho nhau để kiểm tra, chữa bài; đọc phép cộng thành lời — rèn 
 năng lực giao tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ rồi chọn phép cộng tương 
 ứng — rèn năng lực mô hình hoá toán học.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập của tiết.
– Trung thực: khi đổi vở kiểm tra thì soát đúng, không chữa bài giúp bạn.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch; giữ trật tự khi cả lớp cùng chữa bài.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh phát hiện được một 
 phép cộng máy tính sai hiện trên màn hình, tức là nhận ra kết quả của máy không phải lúc nào 
 cũng đúng, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được rằng máy thông minh hiểu 
 được những mệnh lệnh đơn giản của con người — nghe câu “tính bốn cộng hai” rồi trả lời đúng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 41 – 42; trang 58 – 59 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng 
 dạy Toán 1 của giáo viên; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 58 – 59; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu ghi ba phép cộng, trong 
 đó giáo viên cố ý để một phép sai; một loa thông minh hoặc trợ lí ảo trên điện thoại của giáo viên 
 để làm mẫu một lần, nếu không có thì giáo viên đóng vai máy. Chỉ giáo viên thao tác; học sinh chỉ 
 nghe và trả lời, không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin 
 thật của học sinh.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_10_phep_cong_trong_pha.docx