Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Xếp thẻ số vào đúng ô – và “mắt” của máy thông minh Mục đích: học sinh đặt đúng các thẻ số 6 – 10 vào ô của bảng số được chiếu lên; nêu được rằng máy thông minh nhìn thấy đồ vật là nhờ ca-mê-ra, giống như con người nhìn bằng mắt. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.C1.3] (Đặc điểm chính của AI). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng số trống và ảnh chiếc máy có ca-mê-ra đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu bảng số trống có các ô xếp từ trái sang – Lên bảng gắn thẻ số vào đúng ô trên bảng số phải và mời học sinh lên gắn thẻ 6, 7, 8, 9, 10 được chiếu. vào đúng ô. – Cả lớp đọc lại dãy số vừa xếp để soát. – Hỏi lại: vì sao thẻ 10 lại đặt ở ô cuối cùng? – Chỉ đúng vị trí ca-mê-ra trên ảnh và gọi đó là Chốt: các số được xếp theo thứ tự từ bé đến “mắt” của máy. lớn. – Trả lời: che mắt thì máy không nhìn thấy, – Chiếu ảnh chiếc điện thoại có ca-mê-ra, chỉ không đếm được. vào ca-mê-ra và nói: đây là “mắt” của máy, nhờ nó máy mới nhìn thấy đồ vật. – Hỏi: nếu lấy tay che “mắt” của máy thì máy còn nhìn thấy để đếm được không? Chốt: máy phải nhìn thấy thì mới đếm được, giống như mình phải mở mắt mới đếm được. Sản phẩm học tập: bảng số 6 – 10 được xếp đúng thứ tự; một câu nói được rằng máy nhìn thấy đồ vật nhờ ca-mê-ra là “mắt” của máy. Đánh giá: cả lớp đọc lại dãy số để cùng kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn học sinh về nhà tìm một nhóm đồ vật có – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. 10 cái, đếm rồi kể cho người thân nghe. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: phần Luyện tập ở trang 16 – 17. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 7 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 2/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 16 – 17) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Đếm được số lượng con vật trong mỗi bức tranh có từ 3 đến 10 con và nêu đúng kết quả. – Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé; điền được số còn thiếu trong dãy. – Đếm và ghi lại được số chân của từng con vật, rồi đếm được số con vật có 6 chân. – Đếm được số lượng từng loại sự vật trong một bức tranh có nhiều loại, kể cả trường hợp kết quả bằng 0. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự chọn một cách đếm cho riêng mình và giữ nguyên cách đó trong cả bài để không bị sót. – Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn cùng bàn về kết quả đếm, cùng nhau đếm lại khi hai bạn ra kết quả khác nhau. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát để tìm sự tương đồng, ví dụ nhận ra các con vật cùng loại để gom lại rồi đếm. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập của tiết. – Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm được; khi bạn đếm khác thì cùng đếm lại chứ không sửa theo cho xong. – Trách nhiệm: giữ trật tự khi cả lớp cùng đếm; cất đồ dùng gọn gàng sau tiết học. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): học sinh xác định được rằng một công cụ số đơn giản như máy tính nối với ti vi có thể giúp cả lớp cùng nhìn thấy dãy số và soát lại kết quả đếm nhanh hơn, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.4] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được rằng máy thông minh hiểu được những mệnh lệnh đơn giản của con người, ví dụ nghe câu “đếm từ 1 đến 10” rồi đếm đúng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 21; trang 16 – 17 phóng to hoặc trình chiếu; thẻ số từ 0 đến 10; bảng dãy số 0 – 10 để gắn thẻ; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 16 – 17; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một tệp trình chiếu có dãy số 0 – 10 do giáo viên chuẩn bị sẵn; một loa thông minh hoặc trợ lí ảo trên điện thoại của giáo viên để làm mẫu 8 Biên soạn: Lop1.net một lần với câu lệnh “đếm từ 1 đến 10”, dùng được cả khi máy trả lời chưa đúng; nếu lớp không có thiết bị hoặc máy không phản hồi thì giáo viên đóng vai máy. Chỉ giáo viên thao tác; học sinh chỉ nghe và trả lời, không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết dãy số lên bảng lớp thay cho trình chiếu; giáo viên đóng vai máy thông minh để làm mẫu phần hỏi – đáp. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn lại cách đọc, viết các số 6 – 10 đã học ở tiết trước và dẫn vào tiết luyện tập. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Đọc to số trên từng thẻ giáo viên giơ lên. – Giơ lần lượt các thẻ số 6, 8, 10, 7, 9 và mời cả – Một bạn lên chọn thẻ số theo lời đọc; cả lớp lớp đọc to. giơ tay xác nhận đúng hay chưa. – Đọc một số bất kì, ví dụ “chín”, rồi mời một học sinh lên chọn đúng thẻ số. – Giới thiệu tiết luyện tập: hôm nay lớp mình dùng các số đã học để đếm và sắp xếp. Sản phẩm học tập: học sinh đọc đúng năm thẻ số và chọn đúng thẻ theo lời đọc của giáo viên. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp đọc và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 9
Tài liệu đính kèm: