Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Hướng dẫn theo Sách giáo viên: kẻ một vạch – Dùng thước kẻ vạch dọc ở hai đầu để so. thẳng dọc ở đầu bên trái và một vạch ở đầu – Nhận ra từng chìa khoá qua hình đuôi. bên phải của các chìa khoá rồi mới so. – Viết: a) A ngắn hơn B · b) D dài hơn C · c) – Nhắc cách nhận ra từng chìa: nhìn hình đuôi A ngắn hơn C · d) C ngắn hơn B. chìa khoá (A hình trái tim, B hình bông, C hình – Trả lời: B dài hơn A. vòng tròn, D hình chữ C). – Cho học sinh làm bốn câu a, b, c, d vào vở. – Chữa bài; hỏi thêm câu a theo chiều ngược lại: B thế nào so với A? Đáp án (Sách giáo viên trang 79): a) A ngắn hơn B · b) D dài hơn C · c) A ngắn hơn C · d) C ngắn hơn B. Bài 4. Con cá nào dài nhất? Con cá nào ngắn nhất? (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 29): Con cá nào dài nhất? Con cá nào ngắn nhất? Hai nhóm cá, mỗi nhóm ba con vẽ nằm ngang: a) A cá đỏ nhỏ · B cá xanh dương thân dài · C cá cam vừa. b) A cá xanh lá nhỏ · B cá cam vằn vàng · C cá ngừ xanh thân dài. Mục tiêu: tìm vật dài nhất và ngắn nhất trong nhóm ba vật. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 29 – Bài 4. – Nhắc dùng lại cách của Bài 3: kẻ vạch thẳng – Kẻ vạch dọc ở hai đầu ba con cá. ở hai đầu rồi so. – Trả lời câu a: B dài nhất, A ngắn nhất; câu – Cho học sinh làm câu a, chữa, rồi làm câu b. b: C dài nhất, A ngắn nhất. – Hỏi: Muốn tìm con dài nhất thì so mấy – Trả lời: so hai lần — so hai con trước, rồi so lần? con thắng với con thứ ba. 7 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án (Sách giáo viên trang 79): a) A ngắn nhất, B dài nhất · b) A ngắn nhất, C dài nhất. Đánh giá: nhận xét theo hai mức — trả lời đúng cả hai câu và nói được cách so / trả lời đúng nhưng chưa nói được cách so; không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Mục tiêu: củng cố điều kiện đặt bằng một đầu và thực hiện phần tích hợp năng lực số, giáo dục AI. – [CB1.6.3] Chiếu cảnh máy sắp xếp mấy – Trả lời: chưa đúng; kiểm lại bằng cách nhìn chiếc bút theo độ dài, trong đó có một lần máy hai đầu hoặc kẻ vạch thẳng. sắp sai; hỏi: Máy sắp đúng chưa? Em kiểm – Trả lời: vì các bút trong ảnh không đặt bằng lại bằng cách nào? nhau ở một đầu. – [1.C1.3] Hỏi tiếp: Vì sao lần này máy lại – Nhắc lại: muốn so đúng thì phải đặt bằng sai? Gợi ý nhìn xem các bút trong ảnh có đặt một đầu. thẳng hàng không. – Cất đồ dùng; ghi nhớ việc chuẩn bị. – Chốt: máy so được là nhờ đã được cho xem rất nhiều ảnh, nhưng đặt lệch đầu thì máy cũng so sai — hệt như mắt người. – Dặn dò: xem trước trang 30 – 31 cho tiết sau. Sản phẩm học tập: học sinh nhận ra máy sắp sai và nêu được lí do liên quan đến việc đặt bằng đầu. Đánh giá: nhận xét bằng lời theo hai mức — nhận ra chỗ sai và nói được lí do / nhận ra chỗ sai nhưng chưa nói được lí do; không cho điểm. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 8 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 25. DÀI HƠN, NGẮN HƠN Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 2/2) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập hai, trang 30 – 31) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Xác định được ai cao hơn, ai thấp hơn, hai người cao bằng nhau khi cùng đứng trên một mặt phẳng. – Tìm được vật cao nhất, vật thấp nhất trong một nhóm ba đến bốn vật. – Biết dùng đường vạch ngang ở chân và ở đỉnh để so chiều cao cho chắc chắn. – Nhận ra quan hệ ngược nhau: nếu a cao hơn b thì b thấp hơn a. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự kẻ vạch ngang trên hình rồi mới trả lời, không đoán bằng cảm giác. – Giao tiếp và hợp tác: so chiều cao với bạn ngồi cạnh và nói được hai câu ngược nhau — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra phải cùng đứng trên một mặt phẳng thì so chiều cao mới đúng — rèn năng lực tư duy và lập luận toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm hết năm hàng cây của Bài 3. – Trung thực: nói đúng điều mình nhìn thấy; không sửa kết quả cho giống bạn. – Nhân ái: khi so chiều cao với bạn thì không chê bạn thấp, chỉ nói về con số và hình vẽ. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khoẻ và an sinh số): từ chuyện cao hơn – thấp hơn, học sinh nêu được bàn ghế phải vừa tầm người ngồi và màn hình nên đặt ngang tầm mắt, ngồi thẳng lưng, nghỉ mắt sau một lúc, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh nhận ra máy đo chiều cao ở trạm y tế hoặc ở trường giúp người lớn theo dõi các em lớn lên thế nào, đo nhanh và ghi lại được nhiều lần đo. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 79; Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 30 – 31 phóng to hoặc trình chiếu; thước dài và bảng phụ để kẻ vạch ngang; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 30 – 31; vở ô li, bút chì, thước kẻ; bộ đồ dùng học Toán 1. 9
Tài liệu đính kèm: