Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Bài toán vườn cây ăn quả (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 59): Trong vườn cây ăn quả có tất cả 75 cây nhãn và cây vải, trong đó có 25 cây nhãn. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây vải? Dưới đề là dãy năm ô: ? ? ? = ? — chỉ có dấu bằng in sẵn, học sinh phải điền cả dấu phép tính. Tranh: vườn cây có cây nhãn trĩu quả vàng bên trái, cây vải bên phải, bốn bạn nhỏ và một rô-bốt xách giỏ quả. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 59 – Bài 4: vườn có 75 cây nhãn và cây vải, trong đó có 25 cây nhãn. Mục tiêu: chọn đúng phép tính cho bài toán tách một phần ra khỏi cả nhóm. – Đọc bài toán, hỏi tách ra: Cả vườn có bao – Trả lời: cả vườn 75 cây; có 25 cây nhãn; hỏi nhiêu cây? Trong đó có mấy cây nhãn? Bài có bao nhiêu cây vải. hỏi gì? – Nhận ra phần còn lại là cây vải, nên lấy cả – Vẽ nhanh một vạch dài chia hai phần trên vườn trừ đi số cây nhãn. bảng: phần nhãn 25 cây, phần còn lại là vải. – Viết 75−25 = 50 và trả lời: trong vườn có – Cho viết phép tính vào ô trống rồi nói câu trả 50 cây vải. lời đầy đủ. Đáp án (Sách giáo viên trang 94): 75−25 = 50. Sản phẩm học tập: phép tính điền đúng vào ô trống và một câu trả lời nói miệng. Đánh giá: nhận xét bằng lời; chú ý em nào cộng 75 với 25 để giảng lại nghĩa của “trong đó có”. 7 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Mục tiêu: củng cố quy tắc tính và thực hiện phần tích hợp năng lực số, giáo dục AI. – Năng lực số [CB1.1.1]: chiếu ba thẻ phép – Lên ghép thẻ, nói: “70−20 được 50, thẻ 50 trừ (70−20; 54−14; 35−10) và ba thẻ kết lớn nhất.” quả (25; 50; 40) để lẫn thứ tự; mời học sinh – Trả lời: do con người dạy cho máy; máy chỉ ghép từng cặp rồi chỉ thẻ có kết quả lớn nhất. làm theo các bước có sẵn. – Giáo dục AI [1.A1.4]: hỏi: Máy tính rất – Nhắc lại câu chốt; cất que tính vào bộ đồ nhanh, nhưng ai đã dạy cho máy biết trừ dùng. hàng đơn vị trước rồi mới trừ hàng chục? Chốt: quy tắc ấy do con người nghĩ ra rồi dạy lại cho máy; máy không tự nghĩ ra quy tắc mới. – Chốt cả tiết: đặt tính rồi tính, tính từ phải sang trái. Sản phẩm học tập: ba cặp thẻ được ghép đúng trên trang chiếu và câu trả lời của học sinh về việc quy tắc tính là do con người đặt ra. Đánh giá: nhận xét bằng lời theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT; không cho điểm, không so sánh giữa các học sinh. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 8 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 32. PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 2/3) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập hai, trang 60 – 61) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhẩm được phép trừ hai số tròn chục bằng cách trừ số chục — “6 chục trừ 2 chục bằng 4 chục” — rồi viết ngay kết quả. – Đặt tính và tính được phép trừ hai số có hai chữ số, thực hiện từ phải sang trái. – Tính được theo sơ đồ mũi tên, lần lượt từ trái sang phải, lấy kết quả bước trước làm số đầu của bước sau. – Tìm được chữ số còn thiếu trong một phép trừ đã đặt sẵn, dựa vào phép trừ ở từng hàng. – Viết được phép tính thích hợp với một bài toán thực tế đơn giản có tình huống lấy đi. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: nhẩm xong tự kiểm lại bằng cách đặt tính ra nháp. – Giao tiếp và hợp tác: nói được vì sao điền số ấy — “vì 9 trừ 4 bằng 5 nên ô trống là 9” — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra trừ hai số tròn chục thì nhẩm theo chục nhanh hơn đặt tính — rèn năng lực tư duy và lập luận toán học; từ tranh đống gạch nêu thành bài toán rồi chọn phép trừ — rèn năng lực mô hình hoá toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm hết bốn bài; bài tìm chữ số còn thiếu thì thử lại cho chắc. – Trung thực: điền sai thì tẩy sửa lại, không chép của bạn. – Trách nhiệm: giữ vở sạch; làm xong thì tự soát trước khi nộp. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): trên trang chiếu có một phép trừ khuyết chữ số và các thẻ chữ số kéo – thả được; học sinh nói cho giáo viên kéo đúng chữ số vào ô trống để hoàn thành phép tính, tức là tạo ra một sản phẩm số đơn giản từ vật liệu có sẵn, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.D2.2] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): học sinh nhận ra các phép trừ số tròn chục có cùng một “khuôn”, nên nhẩm theo chục nhanh hơn đặt tính — đó chính là cải tiến cách làm; máy cũng làm nhanh hơn khi bài toán có cấu trúc lặp lại như thế. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 94 – 95; Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 60 – 61 phóng to hoặc trình chiếu; bảng phụ ghi sẵn mẫu nhẩm 60−20; thẻ chục (mỗi thẻ một bó 10) để minh hoạ cách nhẩm; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. 9
Tài liệu đính kèm: