Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Bích Hồng

docx 32 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 30Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Bích Hồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Thứ Hai, ngày 10 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt
 BÀI 124:oen oet
 (2 tiết)
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nhận biết vần oen, vần oet; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oen, oet. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oen, oet; ghép đúng các vế câu (BT 3). 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú hề.
- Viết đúng các vần oen, oet, các tiếng nhoẻn (cười), khoét (tổ) cỡ vừa (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung BT 3, BT đọc hiểu.
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 2
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1- 2 HS đọc bài Vườn thú (bài 123). 
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: vần oen, vần oet. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần oen.
- GV viết: o - e - n / HS: o - e - nờ - oen, / Phân tích vần oen. / Đánh vần: o - e - nờ 
- oen/oen.
- HS nói: nhoẻn cười. Tiếng nhoẻn có vần oen. - Phân tích vần oen. / Đánh vần, 
đọc trơn: o - e - nờ - oen / nhờ - oen - nhoen - hỏi - nhoẻn / nhoẻn cười.
 2.2. Dạy vần oet (như vần oen). Đánh vần, đọc trơn: o - e - tờ - oet / khờ - 
oet - khoet - sắc - khoét / khoét tổ. 
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oen, nhoẻn cười; oet, khoét tổ.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng có vần oen? Tiếng nào có vần oet?) 
- HS đánh vần, đọc trơn từng từ ngữ: cưa xoèn xoẹt,... 
- HS đọc thầm, tìm tiếng có vần oen, vần oet; báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xoèn có vần oen. Tiếng xoẹt có vần oet,... 
 3.2. BT 3 (Ghép đúng) 
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc; đọc cả mẫu: Bầu trời (c) - xám ngoét (2). 
- HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo kết quả. 
- Cả lớp đọc lại kết quả: a) Màu sơn - 3) đỏ choét. b) Thanh sắt - 1) hoen gỉ. c) Bầu 
trời - 2) xám ngoét. 
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) 
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
a) HS đọc các vần, tiếng: oen, oet, nhoẻn cười, khoét tổ. 
b) Viết vần: oen, oet
- HS đọc vần oen, nói cách viết. (GV vừa viết vừa hướng dẫn cách nối nét giữa o 
và e (chỉnh hướng bút ở điểm cuối chữ o xuống thấp để nối sang e); viết liền nét từ 
e sang n./ Làm tương tự với vần oet (khác vần oen ở chữ t đứng cuối).
- HS viết: oen, oet (2 lần). c) Viết tiếng: nhoẻn (cười), khoét (tổ).
- GV vừa viết mẫu tiếng nhoẻn vừa hướng dẫn quy trình viết, chú ý dấu hỏi đặt 
trên e. / Làm tương tự với tiếng khoét. Dấu sắc đặt trên e.
- HS viết: nhoẻn (cười), khoét (tổ) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.4. Tập đọc (BT 4)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài thơ Chú hề: Chú hề là một vai diễn trong 
rạp xiếc chuyên biểu diễn tiết mục khôi hài để khán giả vui. Chú rất khôi hài (mặt 
trắng, má đỏ, mũi và miệng tô son đỏ choét), áo quần loè loẹt. Chú giỏi diễn các 
trò vui nên các bạn nhỏ rất thích. Trẻ em đi xem xiếc đều thích chú hề.
b) GV đọc mẫu, giọng vui; nhấn giọng gây ấn tượng với các từ ngữ: choen choét, 
cà chua, loè loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện. Giải nghĩa từ lòe loẹt( nhiều 
màu sắc, trông ngộ nghĩnh); thân thiện (tử tế, gần gũi, có thiện cảm).
c) Luyện đọc từ ngữ: vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: đỏ choen choét, quả 
cà chua, loè loẹt, nhoẻn miệng cười, thân thiện, sáng bừng, xem xiếc..
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 12 dòng thơ. 
- GV chỉ từng cặp 2 dòng thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài (quy trình như đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ đầu câu, cả lớp nói: Môi đỏ choen choét. Mũi quả cà 
chua. Áo quần lòe loẹt. Nụ cười thân thiện.
- (Lặp lại) 1 HS xướng từ ngữ đầu câu - cả lớp nói tiếp: 
+1 HS: Môi -Cả lớp: đỏ choen choét. 
+1 HS: Mũi - Cả lớp: quả cà chua. 
+1 HS: Áo quần - Cả lớp: loè loẹt. 
+1 HS: Nụ cười - Cả lớp: thân thiện.
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán
 Bài 53:XĂNG-TI-MÉT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, viết tắt là cm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 cm.
- Biết dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng, vận dụng 
trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu
- Thước có vạch chia xăng-ti-mét.
- Một số băng giấy với độ dài xăng-ti-mét định trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho một số HS cùng đo một đồ vật, chẳng hạn đo chiều rộng bàn GV. 
HS dùng gang tay để đo và đọc kết quả đo (GV gọi đại diện HS mà có gang tay 
dài, ngắn khác nhau). GV cũng dùng gang tay của mình đo chiều rộng bàn và nói 
kết quả đo.
- HS nhận xét, cùng do chiều rộng bàn GV nhưng mỗi người đo lại có kết quả khác 
nhau. Tại sao? (Có bạn tay to, có bạn tay nhỏ, tay cô giáo to)
- Thảo luận nhóm: Làm thế nào để có kết quả đo chính xác, khi đo một vật ai đo 
cũng có kết quả giống nhau?
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. GV giới thiệu khung công thức trang 117 SGK.
2. HS lấy thước, quan sát thước, trao đổi với bạn các thông tin quan sát được:
- Nhận xét các vạch chia trên thước.
- Các số trên thước, số 0 là điểm bắt đầu.
- HS tìm trên thước các độ dài 1 cm (các độ dài từ 0 đến 1; từ 1 đến 2; ...), HS dùng 
bút chì tô vào một đoạn giữa hai vạch ghi số trên thước kẻ nói: “một xăng-ti-mét”.
- Lấy kéo cắt băng giấy thành các mẩu giấy nhỏ dài 1 cm, cho bạn xem và nói: “Tớ 
có các mẩu giấy dài 1 cm”.
- Trong bàn tay của em, ngón tay nào có chiều rộng khoảng 1 cm?
- Tìm một số đồ vật, sự vật trong thực tế có độ dài khoảng 1 cm.
3. GV hướng dẫn HS dùng thước đo độ dài theo 3 bước:
- Bước 1: Đặt vạch số 0 của thước trùng với một đầu của vật, để mép thước dọc 
theo chiều dài của vật.
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu còn lại của vật, đọc kèm 
theo đơn vị đo cm.
- Bước 3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng vào chỗ thích hợp.
 * Thực hành đo độ dài theo nhóm, mỗi HS dùng thước có vạch chia xăng-
ti-mét để đo chiều dài mỗi băng giấy rồi viết kết quả đo vào băng giấy, đọc kết 
quả đo và nói cách đo trong nhóm.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện thao tác: Đọc chiều dài của hộp màu.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
a) HS dùng thước đo độ dài mỗi băng giấy và nêu kết quả đo. HS nhận xét cách 
đo và nêu những lưu ý để có số đo chính xác.
b) HS thảo luận tìm băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất. Nêu cách xác định 
băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất (so sánh trực tiếp các băng giấy hoặc so 
sánh gián tiếp qua số đo của chúng).
 Bài 3
- HS thực hiện các thao tác: HS chọn câu đúng, lập luận câu nào đúng, câu nào 
sai, tại sao; Từ đó, HS nêu cách đo đúng và nhắc các bạn tránh lỗi sai khi đo độ 
dài.
- GV nhắc HS đế đo độ dài không máy móc, cần thực hành linh hoạt trong 
trường hợp không thể đo bắt đầu từ vạch số 0 (thước gẫy, thước bị mờ....) thì 
vẫn có thể đo được nhưng phải đếm số xăng-ti-mét tương ứng với độ dài cra vật 
cần đo.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4. HS chơi trò chơi “Ước lượng độ dài” theo cặp hoặc nhóm:
- HS trong nhóm đứng cùng nhau, chỉ vào một số đồng dùng học tập rồi đoán 
độ dài của đồ dùng đó. Sau đó, kiểm tra lại bằng thước.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Từ ngừ toán học nào em cần chủ ý?
- Khi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy tập ước lượng một số đồ dùng, đồ vật sử dụng đơn vị đo độ 
dài xăng-ti-mét, em cũng có thể dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để kiểm 
tra lại xem mình đã ước lượng đúng chưa.
(*) Cơ hội học tập trải nghiêm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua các hoạt động quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét, chia sẻ 
ý kiến để nắm vững cách đo, đơn vị đo xăng-ti-mét, HS có cơ hội được phát 
triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ 
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
và phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò cứa HS về toán học, tăng cường 
sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác; cảm nhận sự kết nổi chặt chẽ giữa 
toán học và cuộc sống.
 LƯU Ý 
- Bài này được thiết kế cho 1 tiết học. Khó khăn của HS là việc cảm nhận được 
độ dài thực tế 1 cm, GV có thể thiết kế những hoạt động phù hợp.
 Thứ Ba, ngày 11 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt
 BÀI 125:uyên uyêt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- HS nhận biết vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt. 
- Ghép đúng chữ (có vần uyên, vần uyêt) với hình tương ứng. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Vầng trăng khuyết. 
- Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh) cỡ vừa (trên 
bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc bài thơ Chú hề (bài 124) hoặc cả lớp viết bảng con: nhoẻn (cười), 
khoét (tổ).
B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uyên, vần uyêt. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uyên 
- GV viết: u, yê, n. / HS: u - yê - nờ - uyên.
- HS nói: chim vành khuyên. Tiếng khuyên có vần uyên. / Phân tích vần uyên: 
âm u đứng trước, về đứng giữa (đọc liền hơi yê), n đứng cuối./ Đánh vần, đọc 
trơn : u - yê - nờ - uyên / khờ - uyên - khuyên / khuyên, chim vành khuyên.
 2.2. Dạy vần uyêt (như vần uyên): Đánh vần: u - yê - tờ - uyêt / dờ - uyêt 
- duyêt - nặng - duyệt / duyệt binh.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 
 3. Luyện tập 
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng)
- GV chỉ từng từ ngữ cho một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: thuyền 
buồm, truyện cổ,.../ HS làm bài trong VBT.
- GV chỉ từng hình theo số TT, 1 HS đọc từ ngữ tương ứng: 1) trượt tuyết, 2). 
trăng khuyết... - GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại.
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp đồng thanh: Tiếng thuyền có vần uyên. Tiếng 
khuyết có vần uyêt,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT4) 
a) HS đọc các vần, tiếng: uyên, uyêt, khuyên, duyệt binh. 
b) Viết vần: uyên, uyêt 
- 1 HS đọc vần uyên, nói cách viết.
- GV vừa viết vần uyên vừa hướng dẫn: viết u trước, yê sau, n viết cuối. Chú ý 
cách nối nét từ y sang ê. / Làm tương tự với vần uyêt.
- HS viết: uyên, uyêt (2 lần). 
c) Viết tiếng: khuyên, duyệt (binh)
- GV vừa viết mẫu tiếng khuyên vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ k. h, 
y là 5 li. / Làm tương tự với duyệt, dấu nặng đặt dưới ê.
- HS viết: khuyên, duyệt (binh) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa bài Vầng trăng khuyết, giới thiệu: Có một chiếc 
thuyền lần đầu ra biển. Nhìn thấy vầng trăng khuyết, thuyền rất lạ. Bác tàu thuỷ 
giải thích cho thuyền hiểu vì sao trăng khuyết.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: huyền ảo (vừa như thật vừa như trong mơ, đẹp kì 
lạ và bí ẩn); gặm (cắn dần, huỷ hoại từng ít một để ăn, thường là vật cứng, khó 
cắn đứt. VD: gặm xương).
c) Luyện đọc từ ngữ: 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: trăng khuyết, chiếc 
thuyền, luôn miệng reo, tuyệt quá, nhuộm hồng, huyền ảo, lưỡi liềm, gặm, 
trăng tròn.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền câu 2 và 3, đọc liền 2 câu cuối. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn, liền 2 câu lời nhân vật). 
e) Thi đọc đoạn, bài 
- Từng cặp HS làm việc nhóm đôi, cùng luyện đọc. 
- Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
- Từng cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài). 
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
- 1 HS đọc cả bài. 
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (hạ giọng). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV chỉ trên bảng từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- HS làm bài trên VBT. 
- 1 HS nói kết quả nối ghép. 
- Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc chữ a, b, số TT): a) Chiếc thuyền - 2 lần đầu 
ra biển.
b) Mảnh trăng - 1) cong như lưỡi liềm. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 ___________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 126: uyn uyt
 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt. 
- Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng (màn) tuyn, (xe) buýt cỡ vừa (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Tập đọc Vầng trăng khuyết (bài 125).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uyn, vần uyt.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uyn 
- GV viết: u, y, n. 
- HS: u - y - nờ - uyn.
- HS nói: màn tuyn. Tiếng tuyn có vần uyn./ Phân tích vần uyn: có âm u đứng 
trước, y đứng giữa, n đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: u - y - nờ - uyn / tờ - uyn 
- tuyn / màn tuyn.
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
 2.2. Dạy vần uyt (như vần uyn): Đánh vần, đọc trơn: u - y - tờ - uyt / bờ - 
uyt - buyt - sắc - buýt / xe buýt.
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: tuyn, màn tuyn; uyt, xe 
buýt. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uyn? Tiếng nào có vần 
uyt?). 
- 1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ ngữ: tuýt còi, huýt sáo,...
- HS tìm tiếng có vần uyn, vần uyt; báo cáo kết quả: Tiếng có vần uyn (luyn). 
có vần uyt (tuýt, huýt, xuýt).
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng tuýt có vần uyt. Tiếng luyn có vần uyn,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uyn, uyt, màn tuyn, xe buýt. 
b) Viết vần: uyn, uyt
- 1 HS đọc vần uyn, nói cách viết. 
- GV viết vần uyn, hướng dẫn HS viết liền các nét (không nhấc bút). / Làm 
tương tự với vần uyt. Chú ý nét nối giữa y và t.
- HS viết: uyn, uyt (2 lần). 
c) Viết: (màn) tuyn, (xe) buýt
- GV vừa viết tiếng tuyn vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao chữ t là 1,5 li, chữ y 2,5 
li; cách nối nét từ t sang u. / Làm tương tự với buýt, dấu sắc đặt trên y. 
- HS viết: (màn) tuyn, (xe) buýt (2 lần).
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
 Toán
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêư cầu sau: 
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- Phát triền các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng các số từ 1 đến 100.
- Một số thẻ số để làm bài 4, 5, 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc cả lớp:
- Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó 
liên quan đến người viết) rồi đưa cho các bạn trong nhóm xem.
- Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn 
viết ra có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất 
người đó thắng cuộc.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- HS viết (ra vở hoặc phiếu) hoặc đặt các thẻ số còn thiếu vào ô ? trong bảng các 
số từ 1 đến 100 rồi đọc kết quả cho bạn nghe.
- HS đặt câu hỏi cho bạn để cùng nhau nắm vững một số đặc điểm của bảng các 
số từ 1 đến 100, chẳng hạn:
+ Bảng này có bao nhiêu số?
+ Nhận xét các số ở hàng ngang, hàng dọc.
+ Che đi một hàng (hoặc một cột), đọc các số đã che.
+ Chọn hai số, so sánh hai số đã chọn.
+ Chọn 3 hoặc 4 số, so sánh rồi chỉ ra số nào lớn nhất, số nào bé nhất.
 Bài 2
a) HS thực hiện theo cặp: Cùng nhau rút ra hai thẻ số bất kì, so sánh xem số nào 
lớn hon, số nào bé hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm.
b) HS thực hiện các thao tác:
- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <. =) va Viết kết 
quả vào vở.
- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu 
hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em.
 Bài 3
- Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả:
a) Số 28 gồm 2 chục và 8 đơn vị;
b) Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị;
c) Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị;
d) Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị;
e) Số 99 gồm 9 chục và 9 đơn vị.
- HS có thể đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: số 66 gồm mấy 
chục và mấy đơn vị?
Cũng cố, dặn dò: Nhận xét kết quả học tập của HS
Tuyên dương HS
 Bài 4
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
- HS quan sát các số 49, 68, 34, 55. Suy nghĩ tìm số bé nhất, số lớn nhất rồi sắp 
xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên.
 Bài 5
- Cá nhân HS quan sát tranh và đếm số lượng đồ vật trong mỗi hình.
- Đặt thẻ số phù hợp vào ô dấu ?.
- HS chia sẻ thông tin thực tiễn về đếm số lượng trong cuộc sống (Hằng ngày, 
các em có phải đếm không? Kể một vài tình huống, ...)
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 6
- Cá nhân HS dùng thước có vạch xăng-ti-mét để đo chiều cao của cửa sổ, cửa 
ra vào, chiều ngang ngôi nhà và chiều dài mái nhà.
- HS dùng các thẻ số gắn vào các ô dấu ? cho phù hợp.
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điêu gì?
- Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
 Thông qua các hoạt động: Đếm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các 
dấu (>, <, =) để so sánh hai số, đo chiều dài của ngôi nhà, HS có cơ hội được 
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học.
 Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội 
phát triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học.
 ___________________________________________
 Thứ Tư, ngày 12 tháng 1 năm 2022
 Giáo dục thể chất
 Bài 16: CHUYỀN BÓNG BẰNG HAI TAY THEO HÀNG DỌC.
I. Mục tiêu bài học
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
- Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách 
nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyền bóng bằng hai tay trên 
đầu, sang phải, sang trái, qua hai chân ra sau trong sách giáo khoa. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện chuyền bóng bằng hai tay trên đầu, 
sang phải, sang trái, qua hai chân ra sau và tích cực tham gia tập luyện.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
để tập luyện. Thực hiện được chuyền bóng bằng hai tay trên đầu, sang phải, sang 
trái, qua hai chân ra sau. 
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò 
chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
IV. Tiến trình dạy học
 Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học 
 - Cán sự tập trung 
 lớp, điểm số, báo cáo 
 Khởi động 2 x 8 N sĩ số, tình hình lớp 
 - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh cho GV.
 cổ chân, vai, hông, gối,... khởi động.
 - Trò chơi “bật qua 
 chướng ngại vật” 16-18’ - GV hướng dẫn chơi
 II. Phần cơ bản:
 Hoạt động 1 
 * Kiến thức. 2 Lần
 - Động tác chuyền bóng 
 bằng hai tay trên đầu ra Cho HS quan sát 
 sau. tranh - Đội hình HS quan 
 GV thực hiện động sát tranh
 tác mẫu
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
 GV làm mẫu động tác 
 kết hợp phân tích kĩ 
 thuật động tác. HS quan sát GV làm 
- Động tác chuyền bóng mẫu
bằng hai tay sang phải ra 
sau 2 lần 
 - GV thổi còi cho HS 
 tập.
 - GV quan sát, sửa - Đội hình tập luyện 
*Luyện tập 4 lần sai cho HS. đồng loạt. 
Tập đồng loạt
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập theo 
 khu vực. ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm 
 1 lần 
 - GV tổ chức cho HS 
 thi đua giữa các tổ. GV 
 3-5’ 
Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi 
 - GV nêu tên trò chơi, đua, trình diễn
* Trò chơi “lăn bóng”. hướng dẫn cách chơi. 
 - Cho HS chơi thử và 
 chơi chính thức. 
 - Nhận xét tuyên ￿￿￿￿ ----------
 dương và sử phạt ￿￿￿￿ ----------
 người phạm luật ￿
Hoạt động 2
*Kiến thức
 Tổ chức giảng dạy 
- Động tác chuyền bóng 
 như hoạt động 1 
bằng hai tay sang trái ra 
sau.
- Động tác chuyền bóng 
bằng hai tay qua hai chân 
ra sau.
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Nhắc lại cách thực 
 hiện động tác chuyền 
 bóng bằng hai tay qua 
 *Luyện tập
 đầu, sang phải, sang 
 trái và qua hai chân ra 
 Hoạt động 3
 sau.
 *Kiến thức 4- 5’
 - Ôn động tác chuyền Tổ chức giảng dạy 
 bóng bằng hai tay qua như phần luyện tập 
 đầu, sang phải, sang trái của hoạt động 1.
 và qua hai chân ra sau.
 *Luyện tập - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 III.Kết thúc hs.
 * Thả lỏng cơ toàn thân. - VN ôn các động tác 
 * Nhận xét, đánh giá đã học và chuẩn bị bài 
 chung của buổi học. sau. 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở 
 nhà
 * Xuống lớp
 HS thực hiện thả lỏng
 - ĐH kết thúc
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 16: ĂN UỐNG HÀNG NGÀY
 (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể 
khỏe mạnh và an toàn.
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Quan sát, so sánh 1 số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống 
để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn.
- Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân.
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 MỞ ĐẦU
 Hoạt động cả lớp:
- HS thảo luận về lời con ong ở trang 108 SGK: “Tất cả chúng ta đều cần ăn 
uống hàng ngày. Vì sao?”.
- HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: Để chóng lớn, để vui chơi, để có sức 
khỏe, để học tập, 
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống giúp cơ thể khỏe mạnh
 * Mục tiêu
- Nêu được tên 1 số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khỏe mạnh.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc nhóm
- HS quan sát hình trang 109 SGK và trả lời các câu hỏi: 
 Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống:
+ Cần ăn, uống để cơ thể khỏe mạnh.
+ Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt cho sức khỏe.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm chỉ vào hình vẽ và nói tên những thức ăn, đồ uống cần 
được sử dụng để cơ thể khỏe mạnh và những thức ăn đồ uống không nên sử 
dụng thường xuyên.
- Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp 
cơ thể khỏe mạnh. 
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể 
 * Mục tiêu
- Xác định được những loại thức ăn không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc nhóm
- HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang 109 SGK và thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra 
nếu em ăn những thức ăn là bánh mỳ bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn sử 
dụng?
 Gợi ý: Em có thể bị đau bụng/ bị tiêu chảy/ bị ngộ độc 
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 vài nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác 
góp ý, bổ sung.
- Kết thúc hoạt động này, GV giúp HS nêu được: Để cơ thể khỏe mạnh và an 
toàn, tuyệt đối không được sử dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi 
thiu hay đã bị mốc. 
3. Hoạt động 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hàng ngày
 * Mục tiêu
- Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống được sử dụng 
trong mỗi bữa.
 *Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát hình trang 110( SGK), thay nhau hỏi và trả lời các câu hỏi tương 
tự câu hỏi của các bạn trong hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một cặp xung phong nói số bữa ăn các en ăn trong ngày và tển một số 
thức ăn, đồ uống các em thường sử dụng trong mỗi bữa.
- Kết thúc hoạt động này, dẫn đến giá trị lời con ong trang 110(SGK). Đồng 
thời, GV cũng có thể khuyên thêm HS:
+ Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc biệt là bữa sáng, để có đủ sức khỏe học tập 
tốt và chóng lớn.
+ Trong mỗi bữa ăn, cần ăn các loại thức ăn như cơm hoặc bánh mì hay bún, 
phở, ;thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa, ; các loại rau xanh, quả chín, 
- Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy không nên chỉ uống khi khát mà cần có ý 
thức uống đủ nước. Mỗi ngày chúng ta cần cung cấp cho cơ thể khoản từ 4 - 6 
cốc nước.
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
4. Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đi siêu thị”
 * Mục tiêu
- Tập lựa chọn những đồ ăn, đồ uống giúp cơ thể khỏe mạnh, an toàn cho mỗi 
bữa ăn trong ngày.
- Quan sát, so sánh một số mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn để lựa chọn thức 
ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng ra quyết định.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cả lớp
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Chuẩn bị:
- GV tổ chức cho HS tham gia sắp xếp, bày những tranh ảnh, vỏ hộp, bao bì và 
các mẫu vật, vật thật (ví dụ một số rau củ quả có sẵn ở địa phương) đã được HS 
và GV mang đến lớp thành các khu bán hàng trong “siêu thị”.
- Một số HS xung phong làm nhân viên siêu thị . Những HS còn lại được chia 
thành các “gia đình”. Mỗi gia đình khoảng 3 - 4 người. Mỗi gia đình cần có làn, 
giỏ hoặc rổ để đi mua hàng ( Lưu ý: Không sử dụng túi nilon dùng 1 lần).
 GV phổ biến cách chơi cho các nhóm: 
- Nhóm các “gia đình” sẽ bàn nhau nên mua thức ăn cho bữa nào trong ngày và 
dự kiến trước những thức ă, đồ uống sẽ mua trong “ siêu thị”. 
- Nhóm các “nhân viên siêu thị” cùng bàn xem, siêu thị sẽ quảng cáo giảm giá 1 
số mặt hàng. Ví dụ: 1 số rau quả không còn tươi hoặc 1 số thức ăn, đồ uống sắp 
hết hạn sử dụng, 
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn trên của GV. 
Bước 3: Làm việc cả lớp 
Các “gia đình” sẽ đi quanh các gian hàng ở siêu thị để tìm đúng thứ cần mua.
 Lưu ý: Trong quá trình lựa chọn hàng, các “gia đình” cần quan sát, so 
sánh để chọn ra thức ăn tươi ngon, đọc kỹ hạn sử dụng ghi trên bao bì để tránh 
mua phải những thức ăn sắp hết hạn hoặc đã quá hạn sử dụng, 
 Các nhân viên siêu thị có thể dùng “loa” để giới thiệu 1 số mặt hàng giảm 
giá, 
Bước 4: Làm việc theo nhóm
- Sau khi “mua hàng”, các “gia đình” về vị trí của mình để trình bày, giới thiệu 
những thứ của nhóm mình đã mua được với cả lớp. Đồng thời nói rõ những thức 
ăn này được mua cho bữa ăn nào trong ngày.
 Lưu ý: Các nhóm có thể giới thiệu tên những thức ăn mà “gia đình” mình 
dự định mua nhưng trong “siêu thị” không có hoặc có nhưng không tươi ngon, 
 khi đó các em đã quyết định thay thế bằng thức ăn nào. Hoặc 1 “gia đình” 
khác định không mua loại thức ăn này nhưng thấy được giảm giá thì lại mua 
thức ăn đó, 
Bước 5: Làm việc cả lớp 
- Gv tổ chức cho các nhóm trình bày những thực phẩm và rau quả nhóm mình 
đã mua được như gợi ý ở bước 4. Các nhóm nhận xét lẫn nhau xem đã chọn 
được thức ăn đảm bảo cho 1 bữa hay chưa. 
IV. ĐÁNH GIÁ
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Trong bài học này, GV kết hợp đánh giá quá trình và kết quả học tập của HS 
qua việc quan sát cách HS lựa chọn thức ăn, trình bày trước lớp và nhận xét lẫn 
nhau trong Hoạt động 3.
- Trước khi kết thúc bài học, GV cũng lưu ý nhấn mạnh về tầm quan trọng của 
việc lựa chọn những thức ăn tươi ngon, bổ dưỡng đối với sức khỏe và sự an 
toàn của những người trong gia đình. Không nên vì tham rẻ mà sử dụng những 
thức ăn không đảm bảo chất lượng hoặc đã quá hạn sử dụng dễ sinh bệnh và có 
thể bị ngộ độc. GV cũng có thể giảng thêm cho HS về lợi ích của các thức ăn 
như cơm, bánh mỳ; thịt, cá, trứng, sữa; các loại rau.
 ___________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 126: uyn uyt
 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, vần uyt. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đôi bạn.
- Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng (màn) tuyn, (xe) buýt cỡ vừa (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS tiếp nối nhau nêu tiếng có vần uyn, uyt vừa tìm được 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: Gv nêu yêu cầu tiết học
 2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa truyện Đôi bạn: Mèo Kít đang nằm trên bờ, chó Tuyn 
đuổi đám vịt trên mặt ao.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: xoắn xuýt (quấn lấy, bám chặt lấy như không rời 
ra); kêu váng (kêu to lên). 
c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: Tuyn, Kít, 
xoắn xuýt, đôi khi, đùa dai, huýt sáo, nghịch, suýt ngã, kêu váng.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc gồm mấy câu? (8 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. 
- HS làm bài trên VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh (không đọc các chữ cái, số TT): a) Tuyn - 2) 
là một con chó nhỏ. b) Kít - 3) là một con mèo nhỏ. c) Tuyn và Kít / 1) xoắn 
xuýt bên nhau.
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 127: oang oac
 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết vần oang, vần oac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oang, oac. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oang, vần oac. 
- Viết đúng các vần oang, oac, các tiếng khoang (tàu), (áo) khoác cỡ vừa (trên 
bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc bài Tập đọc Đôi bạn (mỗi em đều đọc cả bài) hoặc cả lớp viết bảng 
con 2 từ: màn tuyn, xe buýt.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần oang, vần oac. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần oang 
- GV viết: o, a, ng. HS: o - a - ngờ - oang.
- HS nói: khoang tàu. Tiếng khoang có vần oang. Phân tích vần oang: âm o 
đứng trước, a đứng giữa, ng đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - ngờ - oang / 
khờ - oang - khoang/ khoang tàu.
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
 2.2. Dạy vần oac (như vần oang) 
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oang, khoang tàu; oac, áo khoác. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oang? Tiếng nào có vần 
oac?) 
- Vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ ngữ: nứt toác, xoạc chân,...
- HS tìm tiếng có vần oang, vần oac; mời 1 nhóm 3 – 4 HS chơi trò chơi truyền 
điện. VD với tốp có 4 HS (Hà, Lê, Sơn, Nam):
+ HS 1 (Hà) chỉ HS 2 (Lê) nêu YC: Bạn Lê nói tiếng có vần oang. 
+ HS 2 (Lê) đáp: quạ khoang. Tiếng khoang có vần oang. 
+ Sau đó HS 2 (Lê) chỉ HS 3 (Sơn), nêu YC: Bạn Sơn nói tiếng có vần oac.
+ HS 3 (Sơn) đáp: xoạc chân. Tiếng xoạc có vần oac. 
+ HS 3 (Sơn) chỉ HS 1 (Hà): Bạn Hà nói tiếng có vần oac. 
+ HS 1 (Hà): nứt toác. Tiếng toác có vần oac. 
+ HS 1 (Hà) chỉ HS 4 (Nam): Bạn Nam nói tiếng có vần oang. 
+ HS 4 (Nam): áo choàng. Tiếng choàng có vần oang.
v.v. 
(Nếu HS nói tiếng có vần oang, oac ở ngoài bài cũng không sao). 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng toác có vần oac. Tiếng khoang có vần oang,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng: oang, oac, khoang tàu, áo khoác. 
b) Viết vần: oang, oac
- 1 HS đọc vần oang, nói cách viết. 
- GV viết vần oang, hướng dẫn cách nối nét giữa o và a, giữa n và g./ Làm 
tương tự với vần oac.
- HS viết: oang, oac (2 lần). 
c) Viết: khoang (tàu), (áo) khoác
- GV viết tiếng khoang, hướng dẫn cách lia bút khi kết thúc kh để viết tiếp 
oang./ Làm tương tự với khoác, dấu sắc đặt trên a. 
- HS viết: khoang (tàu), (áo) khoác (2 lần).
 4. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
- Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 ___________________________________________
 Thứ năm, ngày 13 tháng 1 năm 2022
 Tiếng Việt
 BÀI 127: oang oac
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 18 - Trường Tiểu học Hương Điền
 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết vần oang, vần oac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oang, oac. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oang, vần oac. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang.
- Viết đúng các vần oang, oac, các tiếng khoang (tàu), (áo) khoác cỡ vừa (trên 
bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- HS viết bảng con 2 từ: khoang tàu, áo khoác
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: Gv nêu yêu cầu tiết học. 
 2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Thỏ trắng và quạ khoang: Quạ khoang 
đang bay lên, chó đuổi theo thỏ trắng. Thỏ trắng chạy vắt chân lên cổ. Giải 
nghĩa từ: quạ khoang (loài chim quạ, lông đen nhưng phía sau cổ, trên lưng, và 
một dải quanh ngực có màu trắng, có cánh dài, mỏ dài, hay bắt gà con).
b) GV đọc mẫu, giọng hồi hộp ở đoạn kể chó vồ quạ, đuổi bắt thỏ. Giải nghĩa 
từ: khoác lác (nói phóng lên cho oai, không có thật); tẽn tò (cảm giác ngượng, 
xấu hổ, bị hẫng vì nhầm lẫn); bẽn lẽn (dáng rụt rè, thiếu tự tin vì thẹn, xấu hổ).
c) Luyện đọc từ ngữ: quạ khoang, khoe, biết bay, khoác lác, tẽn tò, nhảy lên, 
lao tới, nhanh như cắt, rối rít, bẽn lẽn.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 12 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Có thể đọc liền 2 cầu ngắn, đọc liền 3 câu 
cuối bài..
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3 câu) (cá nhân, từng cặp). Chú ý nghỉ hơi 
câu dài để không bị hụt hơi: Thỏ thấy vậy / bèn nhảy lên mô đất...
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi đoạn 4 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC, mời 1 HS đọc 3 ý. 
- HS làm bài trong VBT. 
- 1 HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh: 
a) Thỏ mắng quạ khoác lác. (Sai) 
 GV: lê Thị Bích Hồng

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2021_2022_le_thi_bich.docx