Kế hoạch dạy học Âm nhạc lớp 1 TIẾT 2 Ôn tập bài hát: Lá cờ Việt Nam Nghe nhạc Thường thức âm nhạc: Trống cơm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Phẩm chất - HS yêu thích ca hát - HS biết yêu quê hương, đất nước. 2.Năng lực - Thể hiện âm nhạc: Hs hát rõ lời và thuộc lời bài Lá cờ Việt Nam, biết hát kết hợp vận động đơn giản. - Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Hs thể hiện thái độ nghiêm trang khi nghe Quốc ca Việt Nam. Nêu tên và nhận biết được hai nhạc cụ Trống nhỏ và Trống cơm - Ứng dụng và sáng tạo:HS bước đầu cảm nhận về cao độ, trường độ, cường độ thông qua các hoạt động trãi nghiệm và khám phá. II.CHUẨN BỊ 1.Giáo viên -Đàn phím điện tử -Trống cơm hoặc tranh ảnh về trống cơm -Bài hát Trống cơm, video về trống cơm 2.Học sinh - Nhạc cụ : thanh phách, trống nhỏ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Ổn định tổ chức ( 1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra trong quá trình ôn tập) 3.Bài mới (35 phút) Hoạt động của Hoạt động của giáo viên ( GV) học sinh ( HS) Nội dung 1: Ôn tập bài hát : Lá cờ Việt Nam (khoảng 15 phút) HĐ 1: Ôn tập -Gv cho Hs nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp - Hs nghe lại bài hát kết nhàng. hợp vỗ tay nhịp nhàng -GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một đến hai lần, - Hs hát cùng nhạc đệm tập lấy hơi và thể hiện sắc thái. từ 1-2 lần HĐ 2: Luyện tập, biểu diễn -GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động: -Hs vận động theo Câu 1: Trông lá cờ phấp phới đẹp tươi: Đưa tay hướng dẫn của GV phải ra phía trước, bàn tay mở hướng lên trên. Câu 2 :Giữa nền đỏ có ngôi sao vàng:Đưa tay trái ra phía trước, bàn tay mở hướng lên trên. Câu 3: Sao năm cánh huy hoàng biết bao: Hai bàn tay bắt chéo lên ngực, nghiêng người sang hai bên. Câu 4: Đẹp vô cùng lá cờ Việt Nam: Đưa tay phải -Hs luyện tập theo các hướng lên cao, mắt nhìn theo tay. hình thức L-N-CN -Gv tổ chức cho HS luyện tập theo Lớp – Nhóm – Cá nhân ( kết hợp sữa sai nếu có) Nội dung 2. Nghe nhạc: Quốc ca Việt Nam( khoảng 10 phút) HĐ 1: Nghe nhạc -Gv cho học sinh xem video về hình ảnh hát Quốc -HS quan sát và trả lời ca Việt Namvà giới thiệu: Quốc ca Việt Nam hay câu hỏi. còn có tên khác là Tiến quân ca là bài hát nghi lễ, do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác. HĐ 2: Tìm hiểu về bản nhạc +H: Thái độ của mọi người lúc hát Quốc ca Việt Nghiêm trang, tự hào Nam như thế nào? -HS trả lời + H: Khi nghe Quốc ca Việt Nam các em có cảm xúc như thế nào? ( gợi ý : thoải mái, vui vẻ, xúc động, tự hào ) -Gv chốt ý: Bài quốc ca đem lại không khí hào hùng, sôi nổi, vẻ vang của những năm nhân dân ta anh dũng chiến đấu bảo vệ quê hương. Quốc ca Việt Nam thường được hát vào các dịp: -HS tậptư thế nghiêm trong nghi thức chào cờ Tổ quốc và sinh hoạt dưới trang khi nghe hát cờ vào mỗi sáng thứ hai hàng tuần. Quốc ca Việt Nam - GV yêu cầu HS thể hiện sự nghiêm trang, biểu lộ lòng tự hào khi nghe quốc ca ( Liên hệ giáo dục HS đứng tư thế nghiêm trang khi sinh hoạt dưới cờ hàng tuần vào sáng thứ 2) Nội dung 3.Thường thức âm nhạc: Trống cơm ( khoảng 10 phút) HĐ 1: giới thiệu -GV cho HS nghe bài Trống cơm. -Hs lắng nghe -Gv tổ chức cho các em vừa nghe nhạc vừa vận -Hs nghe nhạc và vận động nhịp nhàng theo bài hát Trống cơm. động theo HĐ 2: Tìm hiểu nhạc cụ -Gv giải thích: nhạc cụ này tên là trống cơm bởi -HS lắng nghe trước khi chơi, người ta thường lấy cơm nếp xoa vào mặt trống để định âm. ( ngày nay thì không cần) Thân trống cơm có hình ống, hai đầu hơi múp, được làm từ một khúc gỗ khoét rỗng dài khoảng 56 – 60 cm. Đường kính hai mặt khoảng 15 – 17cm, bịt bằng da trâu hoặc da bò. Được dùng trong nghi -Hs quan sát tranh lễ phong tục và dàn nhạc chèo, âm thanh trống cơm trầm, vang, hơi đục. -GV cho HS xem tranh ảnh trống cơm( hoặc trống thật) và nói cách sử dụng( Khi tấu nhạc, nhạc công -Hs lắng nghe phải đeo dây trống lên cổ, để trống nằm ngang trước bụng và vận dụng 10 ngón tay khéo léo của mình trên cả hai mặt trống). -Hs xem video và nhận -Gv giải thích trống nhỏ: có đường kính mặt trống biết hai loại trống khoảng 20 cm trở lại ( mặt trống được làm bằng da hoặc bằng nhựa, thân trống làm bằng gỗ hoặc nhựa). Cách chơi : dùng tay hoặc dùi vỗ vào mặt trống . -Gv cho Hs xem video, nhận biết được trống cơm, trống nhỏ trong tiết mục biểu diễn. ( Lưu ý: Trống cơm cũng thuộc loại trống nhỏ) 4.Củng cố, dặn dò( 2 phút) Gv chốt lại mục tiêu của tiết học: -Hát rõ lời và thuộc lời bài Lá cờ Việt Nam, biết vận động theo bài hát. -Thể hiện thái độ nghiêm trang khi nghe Quốc ca Việt Nam -Nêu tên và nhận biết hai nhạc cụ trống nhỏ và trống cơm GV khen ngợi các em có ý thức luyện tập, hát hay IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) .. ==========o0o========= Kế hoạch dạy học Âm nhạc lớp 2 Tiết 2 - ÔN TẬP BÀI HÁT: NGÀY MÙA VUI - NGHE NHẠC BÀI: ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hát đúng cao độ, trường độ bài hát Ngày mùa vui. Hát rõ lời ca và thuộc lời, biết hát đối đáp và vận động đơn giản. - Nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu bài hát Đi học. - Chăm chú nghe và thể hiện cảm xúc khi nghe, nhớ tên bài hát được nghe. - Có kĩ năng hát cơ bản, hát hòa giọng với tập thể - Biết hát một mình và hát cùng người khác. - Biết yêu quê hương, yêu tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC GV:- Đàn phím điện tử. Băng đĩa nhạc, loa đài, máy tính. HS: - SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Khởi động ( 3’) - Cho HS hát vận động. hát gõ đệm theo nhạc bài - HS thực hiện Ngày mùa vui 2. HĐ Khám phá- Luyện tập ( 18’) * Ôn tập bài hát: Ngày mùa vui - GV cho HS nghe lại bài hát kết hợp vỗ tay nhịp - HS nghe kết hợp gõ đệm nhàng. - GV cho HS hát cùng nhạc đệm 1-2 lần, tập lấy hơi - Luyện tập thể hiện sắc thái và thể hiện sắc thái. Nhắc HS lấy hơi đúng chỗ, thể bài hát. hiện rõ tính chất rộn ràng, vui tươi của bài hát. + GV hướng dẫn HS tập hát đối đáp. Người hát Câu hát HS nữ Ngoài đồng lúa chín . trong vườn. HS nam Nô nức trên đường .. mong chờ. HS nữ Hội mùa rộn ràng .. yêu thương. HS nam Ngày mùa rộn ràng . vui hơn. - GV cho HS chơi trò chơi hỏi - đáp theo nhóm, tổ, - HS theo dõi GV làm mẫu, các hình thức khác nhau. thực hiện theo HD - GV nhận xét, sửa sai ( nếu có). + GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động. Câu hát Động tác Câu 1 2 tay mở từ trong ra ngoài rồi khum trước miệng như chim hót. Câu 2 2 tay đưa lên cao đồng thời đưa sang 2 bên, chân nhún nhẹ nhàng. Câu 3 2 tay để ngang hông bên trái vuốt nhẹ 2 lần, sau đó tay phải vươn qua đầu, tay trái giữ nguyên. Câu 4 2 tay để ngang hông bên phải vuốt nhẹ 2 lần, sau đó tay trái vươn qua đầu, tay phải giữ nguyên. - GV gọi một vài học sinh có năng khiếu trình bày lại - Luyện theo dãy, nhóm - HS thực hiện - GV mời một vài nhóm lên trình bày - HS luyện tập - Khuyến khích HS sáng tạo những động tác phù hợp - HS sáng tạo thể hiện động và hay hơn tác của mình. * Nghe nhạc: Đi học ( 12’) - GV giới thiệu: Bài hát Đi học nhạc Bùi Đình Thảo, lời thơ Minh Chính - Bùi Đình Thảo. - HS nghe, ghi nhớ - GV cho HS nghe lần thứ nhất rồi hỏi các em cảm nhận về bài hát - HS nghe, cảm nhận và trả + Bài hát vui tươi hay tha thiết? lời câu hỏi. + Tốc độ bài hát nhanh hay chậm? + Người hát là trẻ em hay người lớn? + Giọng hát là nam hay nữ? + Hình thức hát là đơn ca hay tốp ca? - GV cho HS nghe nhạc kết hợp với gõ đệm, vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu ( có thể gõ đệm theo các - HS nghe nhạc kết hợp gõ kiểu nhịp- phách- tiết tấu) đệm, vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu. - GV đàn và hát lại 1 câu khoảng 2 - 3 lần yêu cầu HS nhận biết và nhớ được để hát lại câu đó. - GV có thể thực hiện câu hát khác. - HS nghe và trình bày lại 3. HĐ Ứng dụng ( 2’) câu hát. - GV chốt lại mục tiêu của tiết học, khen ngợi các em - HS thực hiện. có ý thức tập luyện, hát hay, vận động tốt. Động viên những em còn rụt rè, chưa mạnh dạn cần cố gắng hơn. - HS nghe, ghi nhớ - Giáo dục thái độ và phẩm chất cho HS về tình yêu quê hương, yêu Tổ quốc thông qua những hành động cụ thể như: chăm chỉ học tập, bảo vệ môi trường, bảo vệ các con vật có ích... - Dặn các em về nhà xem lại các nội dung đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) .. ==========o0o========= Kế hoạch dạy học Âm nhạc lớp 3 Tiết 2 Ôn tập bài hát: Nhịp điệu vui Nghe nhạc: Hành khúc Ra-đét-ky I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực âm nhạc - Hát đúng cao độ, trường độ sắc thái bài Nhịp điệu vui. Hát rõ lời và thuộc lời, biết hát kết hợp gõ đệm vận động hoặc trò chơi. Biết hát với các hình thức nối tiếp và hòa giọng - Biết lắng nghe và biểu lộ cảm xúc, biết vận động cơ thể hoặc gõ đệm phù hợp với nhịp điệu bản nhạc Hành khúc Ra-đét-ky. - Biết thể hiện niềm lạc quan, đem lại niềm vui cho mọi người. 2. Phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Về năng lực chung:Góp phần phát triểnnăng lực tự chủ và tự học (qua hoạt động cá nhân); Năng lực giao tiếp và hợp tác (qua hoạt động cặp đôi; nhóm; tổ và cả lớp); Năng lực Sáng tạo (qua hoạt động biểu diễn bài hát, nghe nhạc). - Về phẩm chất: Góp phần giáo dục các em biết thể hiện niềm lạc quan, đem lại niềm vui cho mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Video clip bài hát Cháu hát về đảo xa. - Chơi đàn và hát thuần thục bài Quốc ca Việt Nam. - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con). 2. Học sinh: - SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan,Trống con)... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HS CỦA GV 1. HĐ Khởi động ( 3 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS trước khi bước vào tiết học Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - GV mở File âm thanh bài hát HS nhảy dân vũ theo nhạc bài hát Tổ quốc Tổ quốc Viêt Nam Việt Nam 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Nhịp điệu vui (16 phút) Mục tiêu: - Hát đúng cao độ, trường độ sắc thái bài Nhịp điệu vui. Hát rõ lời và thuộc lời, biết hát kết hợp gõ đệm vận động hoặc trò chơi. Biết hát với các hình thức đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca. Cách tiến hành: *Hoạt động cả lớp: Học ôn tập bài hát Nhịp * Hướng dẫn HS luyện tập điệu vui thực hành - HS nghe lại bài hát đồng thời vỗ tay hoặc - GV mở File âm thanh bài hát vận động theo bài hát. Nhịp điệu vui hoặc đệm hát cho - Thực hiện theo hướng dẫn của GV. HS nghe lại bài hát. - HS ôn tập bài hát tập lấy hơi và thể hiện - GV hướng dẫn Ôn tập bài hát sắc thái. Nhịp điệu vui - Biết cách hát nối tiếp và hòa giọng - Hướng dẫn hát nối tiếp và hòa giọng -HS thực hiện 2 – 3 lần - HS xung phong sáng tạo động tác vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát * Hoạt động theo nhóm (tổ) - Các nhóm lên biểu diễn bài hát theo các động tác của nhóm mình. - Gv nhận xét biểu dương. - Nhận xét các nhóm. *Hoạt động cả lơp + Hướng dẫn HS hát kết hợp - HS hát kết hợp vận động theo nhạc đệm. vận động phụ họa ( GV có thể cho HS tự sáng tạo các động tác sau đó GV bổ sung). - GV cho HS lên biểu diễn trước lớp - GV nhận xét tuyên dương - GV lấy động tác nhóm biêu diễn đẹp cho cả lớp cùng vận động theo nhạc đệm - GV theo dõi bao quát, hướng dẫn, sửa sai kịp thời cho HS Hoạt động 2: Nghe nhạc: Hành khúc Ra-đét-ly (16 phút) Mục tiêu:- Biết lắng nghe và biểu lộ cảm xúc, biết vận động cơ thể hoặc gõ đệm phù hợp với nhịp điệu bản nhạc Hành khúc Ra-đét-ky. Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Nghe nhạc - GV giới thiệu tên và xuất xứ - HS nghe giới thiệu về bản nhạc: Hành khúc của bản nhạc Ra-đét-ky do nhạc sỹ người Áo Jonhann Tìm hiểu bài hát Strauss I sáng tác. - GV cho HS nghe bản nhạc - HS nghe bản nhạc và trả lời một số câu (lần 1) hỏi. Nhịp độ bản nhạc nhanh hay chậm? Bản nhạc do một nhạc cụ hay nhiều nhạc cụ trình diễn? Bản nhạc phù hợp với hoạt động nào? - GV cho HS nghe bản nhạc - HS vừa nghe nhạc lần 2 vừa kết hợp gõ (lần 2) đệm, vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu của bài hát. 3: Hoạt động ứng dụng ( 2 Hoạt động cả lớp phút) - Trả lời Nên nội dung cảu bài học hôm - Rút kinh nghiệm để bản thân thực hiện nay? ngày một tốt hơn - Khen ngợi các em có ý thức luyện tập tích cực,hát hay biết biểu diễn bài hát, nghe nhạc và vận động tốt động viên các em còn nhút nhát cần cố gắng hơn. - Dặn các em về nhà xem lại các nội dung đã học và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ==========o0o========= Kế hoạch dạy học Âm nhạc lớp 4 TIẾT 2 : ÔN: EM LÀ BÔNG HỒNG NHỎ LÍ THUYẾT ÂM NHẠC: KHUÔNG NHẠC, DÒNG KẺ PHỤ, KHÓA SON, VỊ TRÍ BẢY NỐT NHẠC TRÊN KHUÔNG NHẠC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức. - Hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái bài Em là bông hồng nhỏ. Hát rõ lời và thuộc lời, biết hát kết hợp gõ đệm và vận động. Biết hát với các hình thức đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca. - Nhận biết được khuông nhạc, dòng kẻ phụ, khoá Son, vị trí bảy nốt nhạc trên khuông nhạc. 2. Năng lực. - Hình thành cho các em một số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều) - Biết hát kết hợp hình thức gõ đệm theo phách. - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất. - Cảm nhận và thể hiện được bài hát với tính chất rộn ràng vui tươi của bài hát - Biết thể hiện tình cảm trong sáng, hồn nhiên, yêu đời của tuổi thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên. - Đàn phím điện tử- Loa máy – bộ gõ Chơi đàn và hát trôi chảy, thuần thục bài Em là bông hồng nhỏ. - Tập một số động tác vận động cho bài Em là bông hồng nhỏ. 2. Học sinh. - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Có một trong số các nhạc cụ gõ như: thanh phách, trống nhỏ, song loan, hoặc nhạc cụ gõ tự làm. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Khởi động - Gv:Cho HS hát lại bài hát Em là bông hồng nhỏ kết hợp - Hs khởi động vận động nhẹ nhàng. - Gv: Nhận xét, liên hệ vào bài mới - Hs nghe nhận xét 2. HĐ luyện tập. Ôn tập bài hát: Em là bông hồng nhỏ. - Gv: Cho học sinh quan sát tranh - Hs quan sát tranh - Hỏi? Bức tranh vẽ cảnh gì và đã gặp ở nội dung bài hát nào đã học? - Hs trả lời - Gv: Nhận xét, liên hệ vào bài mới. - Gv:Cho HS nghe lại bài hát Em là bông hồng nhỏ qua - Hs nghe nhận xét đĩa nhạc 1 lần. - Hs nghe lại giai điệu bài hát 1 lần qua - Hỏi? Em hãy nhắc lại sắc thái bài hát cho cô? đĩa nhạc. - Gv:Cho HS hát lại bài 1 lần, thể hiện đúng sắc thái của - Hs trả lời bài hát. - Gv: Nhận xét qua lần hát của các em - Hs hát - Gv:Hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay, luân phiên giữa hai nhóm: - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho học sinh thực hiện 1 đến 2 lần. - Hs lắng nghe nhận biết câu hát của - Gv:Hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm bằng động tác cơ mình. thể: * Cách thứ nhất: Thực hiện tiết tấu trong SGK: - Hs thực hiện 1. Vỗ tay 2. Búng ngón tay (hai tay) - Hs quan sát câu tiết tấu Từ 3 đến 7. Lần lượt vỗ hai tay xuống đùi * Cách thứ hai,thực hiện tiết tấu ngoài SGK (tham khảo bài Em thương thầy mến cô- SGK Âm nhạc 2 Cánh Diều, trang 13). - Gv: Cho học sinh thực hiện 1 đến 2 lần - Hs thực hiện - Gv: Gọi tổ 1 thực hiện cách thứ nhất - Tổ 1 thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét các bạn tổ 1 - 1 em nhận xét các bạn T1 - Gv: Gọi cá nhân thực hiện - 1 em thực hiện - Gv: Nhận xét và sửa sai (nếu có) - Hs nghe nhận xét - Gv:Hướng dẫn HS hát kết hợp vận động: - Gv: Múa mẫu cho học sinh xem 1 lần - Hs xem cô múa mẫu - Hỏi? Có mấy động tác múa tất cả? - Hs trả lời - Gv: Day học sinh từng động tác 1 - Hs múa từng động tác 1 - Gv: Cho học sinh ghép cả bài 1 hoặc 2 lần. - Hs múa ghép cả bài - Gv: Nhận xét - Hs nghe cô nhận xét - Gv: Gọi 1 vài nhóm lên bảng biểu diễn - Hs lên bảng theo nhóm - Gv: Gọi 1 em nhận xét - Gv: Gọi cá nhân lên bảng - Hs nhận xét chéo nhau - Gv: Gọi 1 em nhận xét bạn - 1 em lên bảng - Gv: Tuyên dương và nhận xét, khuyến khích HS. - 1 em nhận xét bạn - Hs nghe nhận xét 3 . Hoạt động khám há – lý thuyết âm nhạc Khuông nhạc, dòng kẻ phụ, khoá Son, vị trí bảy nốt nhạc trên khuông nhạc. - Hỏi ? Ở lớp 3 cô đã dạy các con về khuông nhạc, bạn nào còn nhớ và hãy trả lời cho cô ? - Hs trả lời - Gv : Nhận xét, sửa sai (nếu có) - Gv : Sau khi học sinh trả lời xong, giáo viên đưa hình - Hs nghe nhận xét ảnh khuông nhạc cho học sinh quan sát lại. - Hs quan sát - Hỏi ? Vậy các con còn nhớ dòng kẻ phụ được đặt ở đâu không ? - Hs trả lời - Gv : Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv : Đưa ra hình ảnh dòng kẻ phụ cho học sinh quan sát - Hs quan sát lại. - Hỏi ? Vậy các con có biết khóa Son được đặt ở đâu trên - Hs trả lời khuông nhạc ? - Gv : Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv : Đưa hình ảnh khóa Son được đặt đúng vị trí cho - hs quan sát học sinh quan sát lại. - Gv : Gọi 7 em trả lời vị trí 7 nốt nhạc nằm ở đâu qua câu hỏi của cô giáo. - Hs trả lời - Gv : Nhận xét, sửa sai (nếu có) - Gv : Gọi 1 em lên bảng kẻ khuông nhạc, điền dòng và - Hs nghe nhận xét khe. - 1 em lên bảng - Gv : Gọi 1 em nhận xét phần làm của bạn - 1 em nhận xét - Gv : Gọi 1 em lên kẻ dòng kẻ phụ đúng vị trí. - 1 em lên bảng kẻ dòng kẻ phụ. - Gv : Gọi 1 em nhận xét. - 1 em nhận xét - Gv : Gọi 1 em lên viết vị trí khóa son. - 1 em lên viết vị trí khóa son. - Gv : Gọi 1 em nhận xét - 1 em nhận xét - Gv : Gọi 7 em lên bảng, mỗi em viết vị trí lần lượt 7 nốt - 7 bạn lên bảng nhạc. - Gv : Nhận xét qua phần viết của 7 em vừa lên bảng. - Hs lắng nghe 4. Hoạt động ứng dụng - Hỏi ? Bạn nào cho cô biết, bài học hôm nay gồm mấy phần ? - Hs trả lời - Gv : Nhận xét - Gv : Cho học sinh hát và vận động phụ họa lại bài hát - Hs nghe nhận xét Em là bông hồng nhỏ, - Hs hát và vận động lại bài hát. - Gv : Nhận xét giờ học ngày hôm nya, động viên, khen ngợi các em có tinh thần học tập tốt, cần phát huy ở các - Hs nghe nhận xét tiết học tiếp theo. - Gv : Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, sách vở cho giờ học ngày hôm sau. - Hs ghi nhớ lời cô Điều chỉnh sau bài dạy ==========o0o========= Kế hoạch dạy học Âm nhạc lớp 5 TIẾT 2: Ôn tập bài hát: Niềm vui của em Đọc nhạc: Bài đọc nhạc số 1 I. Yêu cầu cần đạt: - Hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái bài Niềm vui củaem. - Hát rõ lời và thuộc lời, biết hát kết hợp gõ đệm và vận động. Biết hát với các hình thức đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca. - Nghe bài Nhũng bông hoa, những bài ca kết hợp vận động cơ thể hoặc gõ đệm phù hợp với nhịp điệu. - Qua bài hát giáo dục học sinh biết thể hiện tình cảm yêu mến và gắn bó với mái trường thông qua những hành động như: giúp đỡ bạn bè, kính trọng thầy cô, giữ gìn vệ sinh trong trường học.. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Đàn phím điện tử - Video bài hát Những bông hoa , những bài ca 2. Học sinh. - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Có một số nhạc cụ gõ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ khởi động. -Gv:Nhắc HS giữ trật tự khi học.Cùng khởi động theo điệu nhạc Aram sam sam - Hs khởi động -Kiểm tra bài cũ: - Hs trả lời bài cũ - Gv: Nhận xét, liên hệ vào bài mới - Hs nghe nhận xét 2. HĐ thực hành luyện tập. a. ND1: ôn tập bài hát “Niềm vui củaem” - Hỏi? Bạn nào cho cô biết bài hát “Niềm vui -Hs lắng nghe củaem”do ai sáng tác? Nêu nội dung của bài - Hs trả lời - Gv: Nhận xét và liên hệ bài - Gv: Cho học sinh nghe lại bài hát 1 lần. - Hs nghe nhận xét - Hỏi? Nhắc lại sắc thái bài hát cho cô? - Hs nghe lại giai điệu bài - Gv: Nhận xét hát. - Gv: Cho cả lớp hát lại bài thể hiện đúng tính - Hs trả lời chất sắc thái của bài hát. - Hs nghe nhận xét - Hỏi? Tiết học trước cô đã dạy các con cách gõ - Hs hát đệm nào? - Gv: Nhận xét - Hs trả lời - Gv: Cho cả lớp hát và gõ nhịp lại bài hát 1 lần ( - Hs nghe nhận xét sử dụng mõ ) - Hs hát và gõ nhịp - Gv: Nhận xét - Gv: Gọi 1 nhóm hát, 1 nhóm gõ đệm rồi đổi - Hs nghe nhận xét bên. - Hs thực hiện theo quy định. - GVhướng dẫn HStập hát nối tiếpkết hợp đọc lời theo tiết tấu: Người Câu hát hát - HStập hát nối tiếpkết Nhóm 1 Khi ông Mặt Trời thức dậy, mẹ lên hợp đọc lời theo tiết tấu: rẫy em đến trường, cùng đàn chim hoà vang tiếng hát. Nhóm 2 Hạt sương long lanh nhẹ thấm trên vai, nụ hoa xinh tươi luôn hé môi - HS quan sát, theo dõivà cười. làm theo HD GV Nhó Đưa em vào đời đẹp những ước mơ, đưa m 3 em vào đời đẹp những ước mơ. Nhó Khi ông Mặt Trời đi ngủ, mẹ đến lớp m 1 bên ánh đèn, bản làng em rộn vang tiếng hát. Nhó Niềm tin bao la mẹ viết trang đầu, vầng m 2 trăng lên cao trong sáng một màu. Nhó Ơicongàrừngnàogáyđâuđây,emnghelòn m 3 gmìnhniềmvui đong đầy. - GVmời nhóm, tổ trình bày hát nối tiếp kết hợp đọc lời theo tiết tấu. - GVhướng dẫn HShát kết hợpvận động (tham khảo gợi ý sau): Câu hát Động tác KhiôngMặtTr Hai tay mở cao từ ờithứcdậy, trong ra ngoài. mẹ lên rẫy Taytráiđặtlênvaitrái,ta em đến yphảiđặtlên vai phải, - trường, chân nhún nhẹ. HStậpbiểudiễnbàiháttheoh Haitaychụmlênmiệng ìnhthứccánhân, cặp, nhóm cùngđàn chimhoà nhưchim hót. -HS trình bày theo nhóm, vangtiếng hát. tổ, cá nhân Hạtsươnglonglanhnh Tayphảiđặtlênvaitrái,t - HS theo dõi và lắng nghe ẹthấmtrênvai, aytráiđặtlên vai phải. Haicổtaychụmdướicằm, nụ hoa xinh tươi luôn chânnhúnnhẹ. hé môi cười. -Hs quan sát và thực hiện Đưaemvào đời đẹp Tayphảiđưachéolênc theo hướng dẫn của GV những ước mơ, ao,taytráiđưa chéo trước ngực, lòng bàn tay hướng vào trong đưaemvào đời đẹp lắc nhẹ. những ước mơ. Taytráiđưachéolênca o,tayphảiđưa chéo trước ngực, lòng bàn tay hướng vào trong lắc nhẹ. KhiôngMặt Hai tay áp vào má Trờiđingủ, phải. mẹ đến lớp Taytráiđặtlênvaitrái,ta bên ánh yphảiđặtlên vai phải. đèn, Hai tay mở cao từ trong ra ngoài. bảnlàng emrộn vang tiếng hát. Niềmtin baola mẹviết Haitayđặttrướcngựcm trang đầu, ôphỏngđộng tác trang sách. vầngtrănglêncaotrong Haitaymởcaotừtrongra sángmộtmàu. ngoài,lòng bàn tay hướng ra ngoài. Ơicon gà rừng nào Hai tay chụm lên -Hs thực hành biểu diễn gáy đâu đây, miệng như gà gáy. theo các hình thức: emnghelòngmìnhniề Tayphảiđặtlênvaitrái,t +Nhóm mvuiđongđầy. aytráiđặtlên vai phải. +Tổ + Cá nhân -Hs lắng nghe - GVchoHStậpbiểudiễnbàiháttheohìnhthứccánhân, theocặphoặcnhóm. - GV gọi nhóm, tổ, cá nhân trình bày - Gv: Tuyên dương và nhận xét, khuyến khích HS. 3. HĐ khám phá. Đọc nhạc:Bài đọc nhạc số 1 (khoảng 15 phút) - Hs lắng nghe và đọc cao -GV dùng nhạc cụ (ĐPĐT) lấy cao độ chuẩn, độ theo hướng dẫn rồi hướng dẫn HS đọc cao độ gam Đô trưởng bằng kí hiệu bàn tay. -Hs đọc cao độ theo hướng dẫn - GVgiớithiệuvềnốtđenchấmdôi:ngândàibằng1nốtđ en+1nốtmócđơn. - Hs luyện tiết tấu Và tìm hiểu về dấu chấm dôi – GV hướng dẫn HS luyện tập tiết tấu (ví dụ: vỗ tay theo tiết tấu), thực hiện ngắn gọn, -HS luyện tiết tấu khoảng 1 – 2 phút. – GV hướng dẫn HS đọc Bài đọc nhạc số 1 theo kí hiệu bàn tay. GV yêu cầu các em - Hs đọc nhạc theo hướng vừa đọc vừa làm kí hiệu bàn tay. dẫn – GVhướngdẫnHSđọcBàiđọcnhạcsố1theo bảnnhạctrongSGKvớinhịp độ vừa phải, kết -Hs đọc từng câu nhạc hợp gõ đệm theo nhịp. – GVhướngdẫnHStrìnhbàyBàiđọcnhạcsố1 -Hs thực hiện với nhều kếthợpvậnđộng(phần vận dụng). hình thức – GV mời HS đọc nhạc hình thức cá nhân, cặp, nhóm, tổ; hoặc mời HS xung phong làm -Hs thực hiện kí hiệu bàn tay để các bạn đọc nhạc. -Hs đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay 4. HĐ ứng dụng - Hỏi? Bài học hôm nay các con được học mấy - Hs trả lời phần? - Hs hát và múa lại bài 1 - Gv: Đàn và cho học sinh tập biểu diễn bài hát lần, đọc nhạc theo kí hiệu lại 1 lần, đọc nhạc 1 lần. bàn tay - Gv: Nhận xét giờ học ngày hôm nay, động viên các em có tinh thần học tập tốt, cần phát huy - Hs lắng nghe trong các tiết học sau. - Gv: Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài hôm - Hs ghi nhớ lời cô dặn nay và chuẩn bị sách vở cho giờ học ngày hôm sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ==========o0o========= MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1 BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM (3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được nhà ở và đồ dùng trong nhà. - Nói được địa chỉ nhà ở của mình - Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở . - Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình - Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội - Phiếu tự đánh giá. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: MỞ ĐẦU * Mục tiêu: - Nói được địa chỉ nhà ở của mình. Hoạt động chung của cả lớp - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát về ngôi nhà : Nhà của tôi. - HS nói cho nhau nghe về địa chỉ nhà của mình GV dẫn dắt vào bài học: Cũng như lời bài hát, trong lớp chúng ta ai cũng có một ngôi nhà rất gần gũi, yêu thương. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về nhà ở và xung quanh nhà ở; cùng chia sẻ vè ngôi nhà của mình và cần phải làm gì để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. 1. Giới thiệu nhà của em KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số dạng nhà ở Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình ở trang 12, 13 (SGK) để trả lời các câu hỏi: + Nói một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở trong từng hình. + Nhà bạn gần giống nhà nào trong các hình này? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. Gợi ý: lần lượt các hình trang 12,13 là nhà một tầng; nhà hai, ba tầng liền kề; nhà nổi; nhà sàn; nhà chung cư. Với hình trang 12, HS có thể nêu: Nhà một tầng, mái ngói đỏ, bếp xây riêng, có sân và vườn, Trong sân có cây cối, Lưu ý: Tùy trình độ HS, GV khuyến khích các em nói càng nhiều đặc điểm của các loại nhà càng tốt. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 2. Hoạt động 2: Giới thiệu về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở của mình Bước 1: Làm việc theo cặp - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời ( tùy trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau: + Nhà bạn là nhà một tầng hay nhiều tầng hay căn hộ trong khu tập thể, chung cư, ? + Xung quanh nhà bạn có những gì? Bước 2: Làm việc cá nhân - Mỗi HS vẽ ra giấy và tô màu ngôi nhà của mình hoặc HS làm câu 1 của bài 2 (VBT) Bước 3: Làm việc cả lớp - HS dán tranh vẽ ngôi nhà của mình lên bảng hoặc chỗ GV đã chuẩn bị trước. - Một số HS giới thiệu trước lớp về nhà ở và cảnh vật xung quanh nhà ở của mình kết hợp chỉ tranh vẽ. - Những HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. ( Nếu có thời gian, GV có thể cho HS đi quan sát tranh vẽ của các bạn và chọn tranh vẽ mình thích nhất). 2. Đồ dùng trong nhà KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu đồ dùng trong nhà Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - HS quan sát các hình ở trang 14 – 17 (SGK) để trả lời các câu hỏi: + Các hình thể hiện những phòng nào trong nhà ở? + Kể tên một số đồ dùng có trong mỗi hình. Chúng được dùng để làm gì?\ Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp ( mỗi nhóm trình bày một hình). - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời. Gợi ý: Lần lượt các hình thể hiện phòng khách, phòng ngủ và bếp. Với hình trang 14: Phòng khách có bộ bàn ghế gỗ, tủ, bàn thờ. Trên bàn có bộ ấm chén, bình nước, ; Trong tủ đặt rất nhiều lọ hoa; Hình trang 17 là không gian sinh hoạt chung và bếp của người dân tộc Thái. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 4. Hoạt động 4: Tìm hiểu đồ dùng trong nhà của em Bước 1: Làm việc cá nhân - HS làm câu 3 của bài 2 (VBT) Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số HS lên giới thiệu các phòng ( nếu có) và đồ dùng trong gia đình mình. - HS khác đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. 5. Hoạt động 5: Chơi trò chơi: Đó là đồ dùng gì? Bước 1: Hướng dẫn cách chơi - Một HS lên bảng, GV dán một tranh vẽ đồ dùng gia đình sau lưng HS và HS đứng quay lưng xuống lớp để các bạn thấy tranh
Tài liệu đính kèm: