Giáo án môn Tự nhiên xã hội 1 + Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 3

docx 23 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tự nhiên xã hội 1 + Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Kế hoạch dạy học môn Âm nhạc lớp 1
TIẾT 3 Ôn tập bài hát: Lá cờ Việt Nam - Nhạc cụ
 Trải nghiệm và khám phá: nói theo tiết tấu của mình
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
-HS yêu thích ca hát
-HS biết yêu quê hương, đất nước.
2.Năng lực
- Thể hiện âm nhạc: Hs chơi trống nhỏ thể hiện được mẫu tiết tấu
-Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Hs biết cách chơi trống nhỏ.
-Ứng dụng và sáng tạo:HS biết dùng trống nhỏ để đệm cho bài hát Lá cờ Việt 
Nam. Biết nói theo tiết tấu của mình.
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
1.Giáo viên
-Đàn phím điện tử
-Thực hành các hoạt động trải nghiệm và khám phá
2.Học sinh
- Nhạc cụ : thanh phách, trống nhỏ .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra trong quá trình ôn tập)
3.Bài mới (35 phút)
 Hoạt động của Hoạt động của 
 Giáo viên ( GV) học sinh( HS)
 Nội dung 1. Ôn tập bài hát: Lá cờ Việt Nam ( khoảng 10 phút) HĐ 1: Ôn tập
-Gv cho Hs nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay nhịp -Hs lắng nghe.
nhàng.
-Gv cho Hs hát cùng nhạc đệm từ một đến hai lần, -Hs hát cùng nhạc đệm
tập lấy hơi và thể hiện sắc thái. - Hs lắng nghe và trình bày 
-Gv đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết giai lại câu hát.
điệu và trình bày lại câu hát đó. ( Gv sữa sai cho Hs 
nếu có). -Hs hát kết hợp vận động.
-Gv cho Hs hát kết hợp vận động .
HĐ 2: Lyện tập, biểu diễn -Hs biểu diễn theo các hình 
-Gv tổ chức cho Hs tập biểu diễn bài hát theo các thức( đơn ca, song ca, tốp 
hình thức ( đơn ca, song ca, tốp ca ) ca .)
 - Hs nhận xét, sữa sai ( nếu 
-Gv nhận xét, sữa sai ( Nếu có) có)
 Nội dung 2. Nhạc cụ (khoảng 15 phút)
HĐ 1: Hướng dẫn cách chơi trống nhỏ
-Gv hướng dẫn Hs tư thể ngồi ( hoặc đứng) thoải -HS tập gõ trống theo hướng 
mái ,dùng tay hoặc dùi gõ vào mặt trống để phát ra dẫn
âm thanh.
HĐ 2: Thể hiện tiết tấu
Gv làm mẫu sau đó hướng dẫn HS thực hiện -Hs thể hiện tiết tấu theo 
 hướng dẫn
 Tùng tùng tùng tùng tùng.
HĐ 3: Ứng dụng đệm cho bài hát : Lá cờ Việt 
Nam -Hs thực hiện theo hướng 
-Gv Làm mẫu sau đó hướng dẫn Hs thực hiện dẫn.
Trông lá cờ phấp phớiđẹptươi Giữa nền đỏ có ngôisaovàng
Sao năm cánh huy hoàngbiết bao
Đẹpvô cùng lá cờViệt Nam
-Gv cho Hs luyện tập hoặc trình bày( gõ đệm, hát) -HS luyện tập theo các hình 
theo hình thức cá nhân,cặp, nhóm . thức cá nhân, cặp , nhóm .
 -Hs nhận xét, sữa sai( nếu 
-Gv nhận xét, sữa sai( nếu có) có)
 Nội dung 3.Trải nghiệm và khám phá: nói theo tiết tấu của riêng mình
 ( khoảng 10 phút)
HĐ 1: Hướng dẫn HS tập vỗ tay
-Gv làm mẫu rồi hướng dẫn Hs thực hiện vỗ tay -Hs quan sát và thực hiện 
theo tiết tấu sau: ( Gv vừa vỗ tay vừa hỏi) theo hướng dẫn.
GV: Bạn thích học môn gì?
HS : Tôi thích học âm 
nhạc.
HĐ 2: Trải nghiệm -Hs tham gia trò chơi theo 
-Gv cho HS chơi trò chơi: từng cặp Hs oẳn tù tì, bạn hướng dẫn( có thể trả lời với 
thắng hỏi, bạn thua trả lời các môn học khác: mĩ thuật, 
 tiếng việt, giáo dục thể chất, 
 đạo đức, tiếng anh )
 - Hs sáng tạo thêm các kiểu 
-Gv hướng dẫn thêm các mẫu tiết tấu khác ( hoặc nói tiết tấu của riêng mình
khuyến khích Hs tự nói theo tiết tấu mà mình thích)
Mẫu 1
 Bạn thích học môn gì?
 Tôi thích học tiếng anh
Mẫu 2 Bạn thích học môn gì?
Tôi thích học mĩ thuật.
 4.Củng cố, dặn dò:(khoảng 2 phút)
 -Gv cho Hshát lại bài Lá cờ Việt Nam kết hợp vận động nhịp nhàng
 - Gv chốt lại yêu cầu của chủ đề:
 + Hát đúng cao độ, trường độ, cường độ bài Lá cờ Việt Nam, hát rõ và 
 thuộc lời, biết hát kết hợp gõ đệm, vận động đơn giản.
 +Thể hiện thái độ nghiêm trang khi nghe Quốc ca Việt Nam.
 +Nêu và nhận biết được hai nhạc cụ trống nhỏ và trống cơm.
 - Dặn Hs luyện tập đệm cho bài hát Lá cờ Việt Nam
 - Khen ngợi các em có ý thức luyện tập, hát hay 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o=========
 Kế hoạch dạy học môn Âm nhạc lớp 2
 Tiết 3 - ĐỌC NHẠC
 - THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: TÌM HIỂU
 NHẠC CỤ SÁO TRÚC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ lại tên 3 nốt nhạc Đô- Rê- Mi đã học ở lớp 1
 - Đọc nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ, nét nhạc với nốt Đô- Rê- Mi theo ký 
 hiệu bàn tay
 - Nhận biết được hình dáng của Sáo Trúc. 
 - Nghe và cảm nhận được âm thanh của Sáo trúc.
 - Hình thành năng lực cảm thụ âm nhạc.
 - Góp phần giáo dục các em thêm gắn bó với thiên nhiên, loài vật. Biết bảo 
 tồn, phát huy và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc qua các bài hát dân ca và các 
 nhạc cụ dân tộc.
 II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
 GV: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh 
 - Đàn organ, Sáo trúc
 HS: - SGK
 III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ Khởi động ( 3’)
- Tổ chức trò chơi: Cây cao - bóng thấp. - HS nghe hướng dẫn.
HD: Khi nghe tiếng “cây cao” thì các em đứng lên. 
Khi nghe tiếng “bóng thấp” thì các em ngồi xuống. 
Hoặc: Nghe tiếng “cây cao” các em giơ 2 tay lên cao, 
Nghe tiếng “bóng thấp” thì để tay lên bàn.
- GV tổ chức cho HS chơi - Cả lớp chơi 1, 2 lần
 2. HĐ Khám phá- Luyện tập ( 30’)
* Đọc nhạc ( 17’)
- GV đàn cao độ 3 nốt nhạc, yêu cầu cả lớp đứng tại - Đọc đúng cao độ 3 nốt 
chỗ đọc đúng cao độ 3 nốt nhạc Đô, Rê, Mi kết hợp nhạc kết hợp với kí hiệu 
làm kí hiệu bàn tay. bàn tay.
- GV đàn mẫu âm và đọc nhạc mẫu cho HS nghe- GV 
đàn chậm cho HS đọc nhẩm.
- GV đọc mẫu kết hợp làm chậm kí hiệu bàn tay. - Nghe đàn và đọc nhẩm 
 theo.
 - HS nghe, quan sát
- Yêu cầu HS luyện tập kí hiệu bàn tay theo mẫu âm.
- GV cho HS luyện đọc theo tổ, nhóm, cá nhân. - Mời từng tổ, nhóm lên thực hiện.
- GV nhận xét, sửa sai (nếu có) - Luyện tập 2, 3 lần
? Em hãy nhắc lại tên các nốt nhạc trong bài vừa đọc?
? Nốt nhạc nào được nhắc lại nhiều nhất? - HS thực hiện theo tổ, 
- GV chia HS làm 3 nhóm. Mỗi nhóm mang tên một nhóm.
nốt nhạc. Các nhóm nhìn kí hiệu bàn tay của GV. Khi 
GV làm kí hiệu bàn tay có tên của nhóm nào thì nhóm 
đấy phải đọc được đúng cao độ và tên của nhóm mình. 
- GV nhận xét. 
* Thường thức âm nhạc: Sáo trúc ( 12’)
- Cho HS nghe âm thanh của Sáo trúc.
 Hỏi: Đây là âm thanh của nhạc cụ nào?
*GV KL: Âm thanh của Sáo trúc - HS trả lời câu hỏi
 - Các nhóm thực hiện- HS 
 nghe
 - Sáo 
- GV giới thiệu: Sáo trúc được làm từ thân cây trúc ( HS quan sát
đôi khi có thể được làm từ thân cây nứa). Có loại sáo 
thổi dọc và loại thổi ngang. Âm thanh của sáo nghe du 
dương, bay bổng.
- Cho HS xem tranh cách sử dụng sáo trúc - HS hiểu thế nào là sáo 
 ngang, sáo dọc và cách sử 
 dụng.
 - Nghe, quan sát, nhận 
 biết.
 - HS thực hiện
 - HS xung phong.
- GV mở clip cho HS xem và nhận biết sáo trúc trong 
tiết mục biểu diễn.
- GV hướng dẫn HS nghe âm thanh và mô phỏng động tác chơi sáo trúc.
- Cho HS huýt sáo một giai điệu tự do để mô phỏng 
giống nhất tiếng sáo trúc.
3. HĐ Ứng dụng: (3’)
- Chốt lại mục tiêu của tiết học, khen ngợi các em có ý 
thức tập luyện, hát hay, vận động tốt. Động viên 
những em còn rụt rè, chưa mạnh dạn cần cố gắng hơn.
- Giáo dục thái độ và phẩm chất cho HS về tình yêu - HS lắng nghe, ghi nhớ
thiên nhiên, loài vật. Yêu các làn điệu dân ca và các 
nhạc cụ của dân tộc mình bằng các hành động cụ thể 
như tuyên truyền rộng rãi các bài hát dân ca mà mình 
biết, sưu tầm sử dụng, tìm hiểu về các nhạc cụ của dân 
tộc mình.
- Dặn các em về nhà xem lại các nội dung đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o=========
 Kế hoạch dạy học môn Âm nhạc lớp 3
Tiết 3
 Vận dụng: Chuyền bóng hoặc đồ vật theo tiếng đàn
 Đọc nhạc: Bài 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực âm nhạc
 - Đọc nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ những nốt nốt Đô, Rê, Mi, Pha, 
Son, La, theo kí hiệu bàn tay.
 - Thực hiện đúng hoạt động Vận dụng: Chuyền bóng hoặc đồ vật theo 
tiếng đàn.
 2. Phát triển Năng lực chung và Phẩm chất
 - Về năng lực chung:Góp phần phát triểnnăng lực tự chủ và tự học (qua 
hoạt động cá nhân); Năng lực giao tiếp và hợp tác (qua hoạt động cặp đôi; 
nhóm; tổ và cả lớp); Năng lực Sáng tạo (qua hoạt động Vận dụng)
 - Về phẩm chất: Góp phần giáo dục các em biết thể hiện niềm lạc quan, 
đem lại niềm vui cho mọi người.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:
 - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK
 - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con).
 - Một và quả bóng để thực hiện hoạt động Vận dụng.
 2. Học sinh:
 - SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan,Trống con)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ Khởi động (2 phút)
Mục tiêu:Tạo tâm thế thoải mái cho HS trước khi bước vào tiết học
Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- GV mở File âm thanh bài hát Lung HS hát kết hợp vận động bài hát Lung 
linh ngôi sao nhỏ lih ngôi sao nhỏ
2. Hoạt đông khám phá luyện tập (18)
Hoạt động 1 Vận dụng: Chuyền bóng hoặc đồ vật theo tiếng đàn
Mục tiêu- Thực hiện đúng hoạt động Vận dụng: Chuyền bóng hoặc đồ vật 
theo tiếng đàn.
Cách tiến hành: Hoạt động tổ (nhóm)
- GV hướng dẫn Luật chơi và cách - Thực hiện theo hướng dẫn của GV;
chơi: Nhóm đứng thành vòng tròn + Chơi theo nhóm 6 em với 3 quả 
nghe nhạc và chuyền đồ vật bóng (hoặc 3 khăn voan) HS có bóng 
 xen kẽ giữa các bạn không có
- GV kèn chậm để HS thực hiện đúng 
yêu cầu. Khi HS làm tốt GV kèn với 
nhịp độ nhanh dần để HS luyện tập 
 - HS chơi theo các nhịp độ khác nhau 
phản xạ.
 để luyện tập phản xạ nhanh.
 + Chơi theo nhóm 10 em với 5 quả 
 bóng hoặc (5 khăn voan).Chơi tương 
 tự như nhóm 6 HS.
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Hoạt động 2: Đọc nhạc:
Mục tiêu: - Đọc nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ những nốt nốt Đô, Rê, Mi, 
Pha, Son, Latheo kí hiệu bàn tay.
Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp + GV dùng nhạc cụ lấy cao độ chuẩn, HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
hướng dẫn HS luyện đọc cao độ nốt: + Luyện đọc cao độ: 
Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La kết hợp kí 
hiệu bàn tay
 - HS thực hiện lại theo GV
- GV và HS cùng luyện tập: GV đọc 
nhạc các nốt Đô, Rê, Mi, Pha, Son, 
La và làm kí hiệu bàn tay - HS làm kí hiệu bàn tay (không đọc 
- GV đọc nhạc các nốt Đô, Rê, Mi, nhạc)
Pha, Son, La
+ Hướng dẫn luyện tập tiết tấu + Luyện tập tiết tấu:
- GV dùng nhạc cụ trống nhỏ thể hiện - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
tiết tấu cho HS nghe và thực hiện lại GV luyện tiết tấu kết hợp với trống 
nhiều lần. nhỏ hoặc nhạc cụ khác
+ Hướng dẫn đọc nhạc Bài 1 theo kí + Đọc nhạc Bài 1 theo kí hiệu bàn tay
hiệu bàn tay.
- GV làm kí hiệu bàn tay nét nhạc thứ 
nhất, tiếp theo nét nhạc thứ hai
- Hướng dẫn HS đọc với nhịp độ vừa 
phải
 *Hoạt động nhóm (tổ)
 - HS đọc nhạc theo hướng dẫn của 
+ Luyện tập thực hành: GV.
- GV mời từng tổ đọc nhạc, kết hợp Tổ 1 đọc tổ làm kí hiệu bàn tay và 
thể hiện kí hiệu bàn tay. ngược lại. - Đọc cặp đôi bạn đọc bạn kí hiệu và 
 ngược lại.
- GV cho HS đọc nhạc kết hợp vận - HS đọc nhạc kết hợp vận động nhịp 
động, nhàng theo giai điệu.
 - HS nhận xét lẫn nhau.
 - HS chơi trò chơi: Tổ 1 đọc Đồ, Rê
- GV nhận xét chung. Tổ 2 đọc Mi. Pha
- GV tổ chức trò chơi Tổ 3 đọc Son, La
 Sau đó đọc bài tập 1 theo kí hiệu bàn 
 tay của GV.
3. HĐ Ứng dụng (2 phút) Hoạt động cả lớp
- GV chốt lại yêu cầu của bài học và - Ghi nhớ nội dung của giờ học
khen ngợi các em có ý thức học tập - Về hát, đọc nhac, chơi trò chơi cho 
tích cực, đọc nhạc tốt, vận dụng tốt, mọi người cùng thương thức.
sáng tạo. - Chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Về nhà học và xem lại bài chúng ta 
vừa học và chuẩn bị cho bài học tiếp 
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o=========
 Kế hoạch dạy học môn Âm nhạc lớp 4
TIẾT 3: Nhạc cụ thể hiện tiết tấu , nhạc cụ thể hiện giai điệu 
 Thường thức âm nhạc : Tìm hiểu về nhạc cụ “Đàn nhị “
I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức.
- Thể hiện đúng trường độ bài tập tiết tấu, biết sử dụng một số nhạc cụ gõ để đệm cho bài 
hát.
- Nêu được một vài đặc điểm và nhận biết được âm sắc của đàn nhị.
2. Năng lực.
- Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Em là bông hồng nhỏ
- Hình thành cho các em một số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều)
- Biết hát kết hợp hình thức gõ đệm theo nhịp
- Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân.
3. Phẩm chất.
- Cảm nhận và thể hiện được bài hát với tính chất rộn ràng vui tươi của bài hát 
- Biết thể hiện tình cảm trong sáng, hồn nhiên, yêu đời của tuổi thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Đàn phím điện tử,Loa máy .
- Video bản nhạc Cò lả được trình bày bằng đàn nhị.
2. Học sinh.
- Có một trong số các nhạc cụ gõ như: thanh phách, trống nhỏ, song loan hoặc nhạc cụ gõ 
tự làm.
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
- Gv: Cho cả lớp vận động phụ họa lại bài hát Em là bông hồng nhỏ. - Hs khởi động
- Gv: Nhận xét và liên hệ vào bài mới. 
 - Hs nghe cô nhận xét
2. Hoạt động khám phá.
2.1/ Nhạc cụ thể hiện tiết tấu.
- Gv: Cho học sinh quan sát câu tiết tấu. - Hs quan sát câu tiết tấu
- Gv: Cho học sinh luyện tập câu tiết tấu 1 còn câu tiết tấu 2 cô sẽ gõ - Hs luyện tập câu tiết tấu 
hòa tấu cùng học sinh. 1
- Gv: Làm mẫu cho học sinh xem 1 lần.
- Gv: Cho học sinh gõ 1 đến 2 lần ( kết hợp bằng nhạc cụ gõ)
- Gv: Nhận xét
- Gv: Gọi dãy 2 thực hiện - Hs xem cô làm mẫu
- Gv: Gọi 1 em nhận xét - Hs thực hiện cùng nhạc 
- Gv: Gọi 1 em thực hiện cụ gõ
- Gv: Nhận xét, sửa sai (nếu có) - Hs nghe nhận xét
- Gv: Cho cả lớp áp dụng câu tiết tấu này vào bài hát Em là bông - Dãy 2 thực hiện
hồng nhỏ. - 1 em nhận xét dãy 2
- Gv: Nhận xét - 1 em thực hiện
- Gv: Gọi 1 dãy hát, 1 dãy gõ đệm rồi đổi bên. - Hs nghe nhận xét
- Gv: Nhận xét - Hs áp dụng câu tiết tấu 
2.2/ Nhạc cụ thể hiện giai điệu. vào bài Em là .. nhỏ.
- Gv: Cho học sinh quan sát tranh 2 loại nhạc cụ. - Hs nghe nhận xét
RI -COOC – ĐƠKÈN PHÍM - Hs thực hiện theo quy 
 định 
 - Hs nghe nhận xét
 - Hs quan sát 2 loại nhạc 
 cụ
- Gv: Cho cả lớp đọc đồng thanh tên 2 loại nhạc cụ này.
- Gv: Các con hãy nghe cấu tạo của nhạc cụ Ri cooc đơ. - Hs đọc đồng thanh tên 2 
 loại nhạc cụ trên bảng.
 - Hs nghe cấu tạo của nhạc 
 cụ Ri cooc đơ
“ Là loại sáo thổi dọc, được làm bằng nhựa hoặc gỗ. cây sáo gồm 
phần đầu, phần giữa, phần đuôi. Phía trước cây sáo có bẩy lỗ bấm, 
phía sau có 1 lỗ”
- Gv: Các con hãy quan sát cách chơi Ri cooc đơ.
“Người chơi bấm 2 lỗ và thổi để tạo ra âm thanh. Tập chơi với tư thế - Hs quan sát cách chơi Ri 
ngồi hoặc đứng ngay ngắn, mỗi ngón tay chỉ bấm 1 lỗ. Ngón tay trái cooc đơ.
bấm các lỗ 0 (phía sau), 1,2,3. Ngón tay phải bấm các lỗ 4,5,6,7. Tập 
hít thở, thổi nhẹ nhàng và thổi ngắt âm.
- Gv: Cho cả lớp thực hiện
- Gv: Nhận xét
- Gv: Gọi 1 em thực hiện
- Gv: Nhận xét, sửa sai (nếu có)
- Gv: Các em hãy nghe cấu tạo của Kèn phím - Hs tham khảo
 - 1 em thực hiện theo mô 
 hình
 - Hs luyện tập Bài tập Ri 
 cooc đơ số 1.
- Gv: Kèn phím có nhiều bộ phận, chủ yếu được làm bằng nhựa. Loại 
kèn phổ biến có 32 phím trắng và đen. Trên thân kèn có gắn ống thổi 
bằng nhựa.
- Gv: Các con hãy quan sát cách chơi Kèn phím. - Hs cả lớp thực hiện
 - Hs nghe nhận xét
 - 1 em thực hiện
 - Hs nghe nhận xét
 - Hs nghe cấu tạo của Kèn 
 phím. - Hs quan sát cách chơi 
 Kèn phím.
- “Người chơi dùng tay phải bấm vào các phím và thổi để tạo ra âm 
thanh, có 2 tư thế: 
 + Tư thế ngồi: Đặt kèn trên bàn, ngón tay trái giữ ống thổi.
 + Tư thế đứng: Bàn tay trái luồn vào quai phía sau để giữ kèn.
- Dùng những ngón tay phải bấm vào các phím: Tập hít thở và thổi 
nhẹ nhàng.
- Gv: Cho học sinh xem qua màn hình và nghe âm thanh khi bấm nốt 
nhạc.
 - Hs theo dõi và lắng 
 nghe.- Hs nghe 1 đoạn âm 
- Gv: Cho học sinh nghe 1 đoạn âm thanh và hỏi các con có biết đây thanh
là loại âm thanh nào không? - Hs trả lời
- Gv: Nhận xét
- Gv: Cho học sinh quan sát hình ảnh Đànnhị. - Hs nghe nhận xét
b. Nội dung 2: Thưởng thức âm nhạc: Tìm hiểu nhạc cụ “Đàn 
nhị”
 - Hs quan sát hình ảnh đàn 
 nhị.
- Gv: Cho học sinh nghe lại âm thanh 1 lần nữa để các em cảm nhận - Hs nghe lại âm thanh đàn 
về âm sắc của đàn nhị rõ hơn. nhị lần nữa.
- Hỏi? Các con cảm nhận âm sắc của đàn như thế nào?
- Gv: Giới thiệu về đàn nhị cho học sinh nghe: Đàn nhị còn được gọi - Hs trả lời
là “Đàn cò” là nhạc cụ dân tộc của Việt Nam. Đàn có 2 dây và có 
cung vĩ đăt giữa 2 dây. Bầu đàn có kích thước nhỏ, làm bằng gỗ, cần - Hs lắng nghe
đàn dài và nhỏ, không có phím. - Hs quan sát tư thế chơi 
- Gv: Cho học sinh quan sát tư thế chơi đàn nhị. Đàn nhị. “ Người chơi dùng tay trái giữ cần đàn và bấm lên dây, tay phải cầm 
cung vĩ kéo vào dây để tạo ra âm thanh. Đàn nhị có thể chơi độc tấu -
hoặc hòa tấu cùng các loại nhạc cụ khác.
- Gv: Cho học sinh nghe bản nhạc “Cò lả” được độc tấu bằng đàn 
nhị. Hs nghe bản nhạc Cò lả 
- Hỏi? Qua nghe độc tấu bài “Cò lả” các con cảm nhận được những được độc tấu bằng Đàn 
gì qua âm sắc của đàn? nhị.
 - Hs trả lời
3. Hoạt động luyện tập
- Gv: Tổ chức trò chơi“Nghe âm sắc đoán tên nhạc cụ” - Hs chơi trò chơi: “Nghe 
- Gv:Cho HS nghe âm thanh của 4 loại nhạc cụ sáo trúc, đàn nhị, âm sắc đoán tên nhạc 
trống, đàn ukulele để các em đoán đâu là đàn nhị và tên các loại đàn cụ”
tiếp theo. - Hs nghe nhận xét
- Gv: Nhận xét, sửa sai (nếu có) - Cá nhận đoán tên nhạc cụ
- Gv: Gọi cá nhân đoán tên từng loại nhạc cụ
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Hỏi? Đàn nhị còn được gọi là đàn gì? - Hs trả lời
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
4.Hoạt động ứng dụng.
- Hỏi? Bài học hôm nay các con được học mấy phần? - Hs trả lời
- Hỏi? Tên nhạc cụ mà các em vừa được học? - Hs trả lời
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Gv: Tuyên dương các em có tinh thần học tập tốt, cần phát huy - Hs lảng nghe và ghi nhớ 
trong các giờ học sau, dặn dò các em về nhà xem lại bài và chuẩn bị lời cô.
sách vở cho các giờ học ngày hôm sau.
Điều chỉnh sau bài dạy
 ========o0o=========
 Kế hoạch dạy học môn Âm nhạc lớp 5
TIẾT 3 - Nhạc cụ: Nhạc cụ thể hiện tiết tấu - Nhạc cụ thể hiện giai điệu
 - Thường thức âm nhạc – Hình thức biểu diễn: Độc tấu, hòa tấu
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thể hiện đúng trường độ bài tập tiết tấu, biết sử dụng một số nhạc cụ gõ để đệm cho bài 
hát.Thể hiện đúng cao độ và trường độ bài tập giai điệu bằng recorder hoặc kèn phím, duy 
trì được tốc độ ổn định.
- Nêu được một vài đặc điểm của hình thức độc tấu, hòa tấu
II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên.
- Đàn phím điện tử, recorder và kèn phím.
- Thể hiện được bài tập tiết tấu bằng nhạc cụ gõ.
- Thể hiện được bài tập giai điệu bằng recorder và kèn phím.
- Video tiết mục Xen-lô biểu diễn bản nhạc Bài ca hòa bình ( Trích trong giao hưởng số 9 
của Betthoven) 
2. Học sinh.
- Có một trong số các nhạc cụ gõ như: thanh phách, trống nhỏ, song loan, tem-bơ-rin, trai-
en-gô, chuông, ma-ra-cát, hoặc nhạc cụ gõ tự làm.
- Có một trong hai nhạc cụ thể hiện giai điệu: recorder hoặc kèn phím.
III. Các hoạt đông dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 Gv: Cho cả lớp vận động theo 1 bài nhạc vui nhộn - Hs khởi động
 đã chuẩn bị sẵn
 - Gv: Nhận xét và liên hệ vào bài mới. - Hs nghe cô nhận xét
 2. Hoạt động khám phá.
 1.1/ Nhạc cụ thể hiện tiết tấu. - Hs quan sát câu tiết tấu
 - Gv: Cho học sinh quan sát câu tiết tấu.
 - Cách 1: vừa chơi nhạc cụ, vừa đếm: 1 – 2 – 3 – 4 - Hs xem cô làm mẫu
 – 5; 6 – 7 – 8; 9 – 10 – 11. - Hs luyện tập câu tiết tấu 1
 Cách2:vừachơinhạccụ,vừađọc:đơn–đơn–đơn–
 - Hs thực hiện theo nhóm, tổ, 
 đơn–đen;đơn–đơn–đen;đơn–đơn–đen. cá nhân 
 -GVmời cá nhân, nhóm, tổ thể hiện tiết tấu thứ 
 nhất.
 -GV hướng dẫn cả lớp thể hiện tiết tấu thứ nhất, - Hs thực hiện 
 đồng thời GV thể hiện tiết tấu thứ hai, hoà tấu 
 cùng HS.
 1.2 Nhạccụthểhiệngiaiđiệu(khoảng14) – GV - Hs thực hiện theo HDGV
 hướng dẫn HS luyện tập:
 - Hs quan sát
 Sáo ri-coóc- Kènphím
 đơ
 –Bước 1: GVthể hiện giai điệu làm mẫu.
 - HS luyện tập
 –Bước 2: GVhướng dẫnHSđọc hoặc hát giai điệu.
 -HS thực hiện theo HDGV – – - HS thực hiện theo HDGV
 Bước3:GVhướngdẫnHS Bước3:GVhướngdẫnHS
 luyệntập: luyệntập:
 + Tập bấm nốt Đô 2 + Tập bấm nốt Pha 
 (chưa thổi). (chưa thổi).
 + Tập bấm và thổi nốt + Tập bấm và thổi nốt 
 Đô 2 (thổi nhẹ nhàng). Pha (thổi nhẹ nhàng). -HS luyện tập
 +TậpbấmvàthổinốtSon + Tập bấm và thổi nốt 
 ,La,Si,Đô. GV hướng Đô, Rê, Mi, Pha. GV 
 dẫn cách chơi nốt Đô hướng dẫn cách chơi 
 theo kí hiệu bàn tay. nốt Đô theo kí hiệu 
 - HS thực hiện
 + Luyện tập giai điệu bàn tay.
 (theo kí hiệu bàn tay, + Luyện tập giai điệu 
 nghe và lặp lại, theo kí (theo kí hiệu bàn tay, 
 hiệu ghi nhạc). nghe và lặp lại, theo kí 
 hiệu ghi nhạc). -Hs lắng nghe
 –Bước 4: HSthể hiện giai điệu cùng nhạc đệm.
-Gv nhận xét, sửa sai nếu có -HS quan sát
2. Nội dung 2: Thườngthứcâmnhạc–Hình 
thức biểu diễn:Độc tấu,hoà tấu(khoảng 15 
 - HS lắng nghe
phút)
GVgiới thiệu ngắn gọn(thamkhảothông tin 
sau):Độctấuvàhoàtấulànhững 
hìnhthứcbiểudiễnnhạccụ.Độctấulàhìnhthứcbiểudi
ễnnhạccụdomộtngười thực hiện. Song tấu là hình 
thức biểu diễn nhạc cụ do 2 người thực hiện. 
Tam tấu 
hìnhthứcbiểudiễnnhạccụdo3ngườithựchiện.Tứtấu
hìnhthứcbiểudiễnnhạc 
 -Hs quan sát, lắng nghe
cụdo4ngườithựchiện.Ngoàira,còncóhìnhthứchoàt
ấunhiềunhạccụ.
-
GVmởmộtsốvideotiếtmụcđộctấu,hoàtấuđểHSnhậ
nbiếtvềtừnghình thức biểu diễn. GV có thể hỏi: 
Đó là hình thức nào? Do những nhạc cụ nào trình 
bày?Hãynêucảmnhậncủaemvềtiếtmụcbiểudiễn.G
VđểHStrảlờitheocảm nhận riêng.
3. Hoạt động luyện tập.
- Gv: cho Hs tham khảo 1 số video về biểu diễn -Hs quan sát video và lắng 
nhạc cụ nghe, cảm nhận
-GV mời HS chia sẻ với các bạn về hình thức 
biểu diễn độc tấu, hoà tấu mà các em biết (phần -Hs chia sẻ vận dụng).
-GVmời HS trong lớp lên chơi nhạc cụ theo hình 
thức độc tấu,hoà tấu (nếu có). -HS thự hiện
4.Hoạt động ứng dụng
- Hỏi? Bài học hôm nay các con được học mấy - Hs trả lời
phần?
- Hỏi? Tên nhạc cụ mà các em vừa được học? - Hs trả lời
- Gv: Nhận xét
- Gv: Tuyên dương các em có tinh thần học tập - Hs nghe nhận xét
tốt, cần phát huy trong các giờ học sau, dặn dò các - Hs lảng nghe và ghi nhớ lời 
em về nhà xem lại bài và chuẩn bị sách vở cho các cô.
giờ học ngày hôm sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ..
 ==========o0o=========
 MÔN:TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bài 1. GIA ĐÌNH EM ( 3 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. 
- Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời gian nghỉ ngơi và 
vui chơi cùng nhau. 
- Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình. 
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công 
việc nhà của họ. 
- Biêt cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia 
đình và công việc nhà của họ. 
Tham gia việc nhà phù hợp với lứa tuổi. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử TNXH
- Học sinh: Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và xã hội 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Mở đầu: Hoạt động chung cả lởp: 
- HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát về gỉa đình (ví dụ bài: Cả nhà 
thương nhau). 
- HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nôi dung bài hát như: 
+ Bùi hút nhắc dến những ai trong gia đình?
+ Từ nào nói về tình cảm của những người trong gia đình? GV dẫn dẳt vào bài học. Bài hát nói đến ba thành víên trong gia dình: ba, mẹ, 
con và tình cảm cùa các thành viên trong gia đình. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm 
híểu gia đình bạn Hà. bạn An và cùng chin sẻ về gia đình mình. 
1. Thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tìm hiểu gia đình bạn Hà và gia đình bạn An
Bước 1: Làm việc theo cặp 
HS quạn sát các hình ở trang 9 (SGK) để trả lời các câu hòi: 
+ Gia đình bạn Hà, bạn An có những ai? 
+ Họ đang làm gì và ở đâu?
Bưởc 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. 
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được: 
+ Gia đình bạn Hà có bố, mẹ, anh trai và bạn Hà. Gia đình bạn Hà đang đi 
chơi ở công viên. 
+ Gia đình bạn An có ông. bà, bố, mẹ, bạn An và em gáỉ. Gia đình bạn An 
đang ở nhà cùng nhau.
- HS trả lời một số câu hỏi của GV để khai thác sự thể hiện tình cám giữa các 
thành viên trong gia đình. Ví dụ: 
+ Theo em, các thành viên trong gia đình bạn Hà, gia đình bạn An có vui vẻ, 
yêu thương nhau không? 
+ Hành động nào thế hỉện các thành viên yêu thương và quan tâm nhau? 
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
Hoạt động 2.Giới thiệu về gia đình mình 
Bước 1: Làm việc theo căp 
- Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về bản thân: tên, tuổi, sở thích, năng 
khiếu (nếu có). 
- Một HS đặt câu bỏỉ. HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt 
được câu hỏí), gợi ý như sau: 
+ Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai? 
+ Trong nhũng lủc nghỉ ngơi. gia đình bạn thường làm gì? Những lúc đó, bạn 
cảm thấy thế nào? 
- HS làm câu 2 của Bài l (VBT)
Bước 2: Làm việc cả lóp 
- Một số HS giới thiệu vể bản thân. 
- Một số HS khác giởi thiệu về gỉa đình mình. 
- Các HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn
Buớc 3 Làm việc nhóm 
- HS làm câu 1 của Bài 1 (VBT)
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhómtranh vẽhoặc ảnh về gia đình 
mìnhtrong lúc nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau để thấy sự gắn kết yêu thương 
giữa các thành viên trong gia đình
- HS dán tranh ảnh của mình vào bảng phụ, giấy A2 của nhóm - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp 
Hoạt động 3: Tìm hiểu công việc nhà của từng thành viên trong gia đình 
bạn Hà
Bước 1: Làm việc theo cặp
 HS quan sát các hình ở trang 10 (SGK) để trả lời các câu hỏi: 
+ Hinh vẽ những thành viên nào trong gia đình bạn Hà? 
+ Từng thành viên đó đang làm gì?
 Bước 2: Làm việc ca lớp
 - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
 - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý để HS nói được: 
+ Hinh về bố, mẹ, Hà và anh trai.
 + Bố đang cắm cơm, mẹ đi chợ về, Hà lau bàn, anh trai lau nhà.
 - HS trả lời một số câu hỏi của GV để khai thác cảm nhận của các thành viên 
khi tham gia làm việc nhà. Vi dụ: Em thấy bạn Hà có vui vẻ khi tham gia làm 
việc nhà không? Tại sao em lại cho là như vậy? 
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
 Hoạt động 4: Giới thiệu công việc nhà của từng thành viên trong gia đình 
em
Bước 1: Làm việc theo cặp
 Phương án 1
- HS làm câu 3, 4 của Bài 1 (VBT).
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả của mình.
 Phương án 2
 - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỷ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt 
được câu hỏi), gợi ý như sau:
 + Trong gia đình bạn, ai thường tham gia làm việc nhà?
 + Hãy kể về công việc nhà của từng thành viên (bố / mẹ / anh / chị...).
Bước 2: Làm việc cả lớp.
 - Một số cặp HS hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp.
- Các HS còn lại sẽ nhận xét phần trình bày của các bạn.
 - HS trả lời câu hỏi của GV: Vì sao các thành viên trong gia đình cần cùng 
nhau chia sẻ việc nhà? GV hướng HS đến thông điệp: “Cùng chia sẻ việc nhà 
là thể hiện sự quan tâm giữa các thành viên trong gia đình ”.
3.Củng cố, dặn dò:
-Về nhà làm giúp gđ công việc nhỏ vừa sức mình
 ==========o0o=========
 MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1
 BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM
 (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết được nhà ở và đồ dùng trong nhà. - Nói được địa chỉ nhà ở của mình
- Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở .
- Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình
- Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Phiếu tự đánh giá. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 MỞ ĐẦU 
 * Mục tiêu: 
- Nói được địa chỉ nhà ở của mình. 
Hoạt động chung của cả lớp
- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát về ngôi nhà : Nhà của tôi.
- HS nói cho nhau nghe về địa chỉ nhà của mình
 GV dẫn dắt vào bài học: Cũng như lời bài hát, trong lớp chúng ta ai 
cũng có một ngôi nhà rất gần gũi, yêu thương. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu 
về nhà ở và xung quanh nhà ở; cùng chia sẻ vè ngôi nhà của mình và cần phải 
làm gì để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. 
1. Giới thiệu nhà của em
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số dạng nhà ở
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở trang 12, 13 (SGK) để trả lời các câu hỏi:
+ Nói một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở trong từng 
hình.
+ Nhà bạn gần giống nhà nào trong các hình này?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả 
lời.
 Gợi ý: lần lượt các hình trang 12,13 là nhà một tầng; nhà hai, ba tầng 
liền kề; nhà nổi; nhà sàn; nhà chung cư. Với hình trang 12, HS có thể nêu: Nhà 
một tầng, mái ngói đỏ, bếp xây riêng, có sân và vườn, Trong sân có cây cối, 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tu_nhien_xa_hoi_1_am_nhac_khoi_tieu_hoc_tuan_3.docx