Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 14 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 64
 in it
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần in, it; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần in, it. 
- Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ vần in, vần it. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (2). 
- Viết đúng các vần in, it, các tiếng (đèn) pin, (quả) mít (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- 4 hình ở BT đọc hiểu để HS đánh số thứ tự cho tranh. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Cua, cò và đàn cá (1) (bài 63). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần in, vần it. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen). 
 2.1. Dạy vần in 
- HS đọc từng chữ i- nờ - in. / Phân tích vần in./ Đánh vần, đọc trơn: i- nờ - in / 
in. 
- HS: đèn pin / pin. 
- Phân tích tiếng pin. / Đánh vần, đọc: pờ - in – pin/ pin. 
- Đánh vần, đọc trơn: i - nờ – in / pờ – in - pin / đèn pin. 
 2.2. Dạy vần it (như vần in) Đánh vần, đọc trơn: i - tờ - it / mờ - it - mit - 
sắc - mít / quả mít. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: in, it, 2 tiếng mới học: pin, mít. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Hái quả trên cây,...) 
- 1 HS đọc, cả lớp đọc từng từ: tin, nhìn, vịt, ... 
- HS làm bài trong VBT: nối (bằng bút) từng quả táo với rổ vần tương ứng.
- 1 HS nói kết quả (GV dùng kĩ thuật vi tính cho rơi các quả táo (tin, nhìn, nín, 
chín) vào rổ vần in; (vịt, thịt) vào rổ vần it.
- GV chỉ từng quả táo, cả lớp: Tiếng tin có vần in... Tiếng vịt có vần it,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần in: viết i trước, n sau. / Vần it: i viết trước, t sau.
- pin: viết p rồi đến vần in. Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
- mít: viết m rồi đến vần it, dấu sắc đặt trên i. 
b) HS viết: vần in, it (2 – 3 lần). Sau đó viết: (đèn) pin, (quả) mít.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) Giới thiệu bài: Các em sẽ học tiếp phần 2 của truyện Cua, cò và đàn cá. Sau 
khi ăn hết đàn cá, cò tiếp tục lừa cua. Cua có bị mắc lừa không? Câu chuyện kết 
thúc thế nào? Các em hãy nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu. Sau đó có thể mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Sau khi ăn hết đàn 
cá, cò tìm cua. Thái độ của cua nửa tin nửa ngờ (nửa tin cò, nửa nghi ngờ có nói 
dối). Cò cắp (đưa) cua bay đến một gò đất nhỏ và mổ cua (định ăn thịt cua). Cua 
đã săn tinh thần cảnh giác. Nó giơ càng lên, kẹp cổ cò. Cò, van xin cua tha cho.
c) Luyện đọc từ ngữ: nửa tin nửa ngờ, dỗ, mê tít, cắp cua, gò đất, giơ gươm, 
kẹp, van xin.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 2 đoạn: 4 câu / 6 câu. 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng 4 tranh kể lại diễn biến của câu chuyện. Tranh 1, 2 đã được 
đánh số. Cần đánh số TT tranh 3, 4.
- HS làm bài vào VBT. 
- 1 HS lên bảng xếp lại thứ tự tranh 3 và 4./ GV chốt lại đáp án: Tranh 3 (Cua 
kẹp chặt cổ cò). Tranh 4 (Cò đưa cua trở về hồ cũ).
- 1 - 2 HS nhìn tranh đã sắp xếp lại, nói lại nội dung câu chuyện: Tranh 1: Cò 
tìm cua, dỗ cua đi với nó. Tranh 2: Cò cắp cua bay đi. Tranh 3: Có định ăn thịt 
cua. Cua kẹp cổ cò. Tranh 4: Có phải trả cua về hồ cũ.
GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? (Cua khôn ngoan, luôn cảnh giác nên đã tự 
cứu mình. / Cò gian xảo đã phải thua cua. / Phải khôn ngoan, cảnh giác mới 
không mắc lừa, tránh được nguy hiểm). GV: Câu chuyện khen ngợi cua có tinh 
thần cảnh giác nên đã cứu được mình, làm thất bại mưu gian của cò. Các em 
cũng phải biết cảnh giác, chống lại kẻ xấu.
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta cùng học kể chuyện gì? Truyện có các nhân vật nào?
- Hãy kể cho người thân nghe về câu chuyện hôm nay học nhé. Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 65
 iên iêt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần iên, iêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iên, iêt. 
- Làm đúng BT tìm từ ngữ có vần iên, vần iêt ứng với mỗi hình.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết. 
- Viết đúng iên, iêt, (cô) tiên, viết (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ để HS ghi phương án đúng / sai.
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: HS 1 đọc bài Cua, cò và đàn cá (2) (bài 64). / 
HS 2 trả lời câu hỏi: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần iên, vần iêt. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần iên
- HS đọc: iê – nờ - iên. / Phân tích vần iên gồm âm iê và n. / Đánh vần, đọc: iê- 
nờ - iên / iên.
- HS nói: cô tiên / tiên. / Phân tích tiếng tiên. / Đánh vần, đọc: tờ - iên - tiên / 
tiên. / Đánh vần, đọc trơn: iê - nờ - iên / tờ - iên - tiên / cô tiên.
 2.2. Dạy vần iêt (như vần iên) Đánh vần, đọc trơn: iê - tờ – iêt / Vờ - iêt - 
Viêt - nặng - Việt / Việt Nam. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: iên, iêt, 2 tiếng mới học tiên, Việt. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình)
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: viết, đèn điện,... 
- HS tìm từ ngữ ứng với mỗi hình; nói kết quả: 1) biển, 2) kiến, 3) biệt thự... 
- GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại. 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần iên: viết iê trước, n sau. / Vần iêt: viết iê trước, t sau. 
- tiên: viết t rồi đến vần iên / viết: viết v rồi đến vận iêt, dấu sắc đặt trên ê.
b) HS viết: iên, iêt (2 lần). Sau đó viết: (cô) tiên, viết. Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu minh hoạ và bài đọc: kể về 2 HS trong tiết tập viết. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: tiết tập viết, cẩn thận, xô bàn, biển, xiên đi, nhăn mặt. 
thì thầm.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (10 câu). 
- GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho 1 HS đọc, cả lớp đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: 
Thế mà bạn Kiên xô bàn / làm chữ “biển” của Hà xiên đi. .
- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần iên (Kiên, biển, xiên); vần iêt (tiết, viết). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng ý cho HS đọc. /HS giơ thẻ xác định ý đúng sai. 
- GV chốt đáp án: Ý a (Hà viết chữ xiên vì chưa cẩn thận): Sai. Ý b (Hà viết chữ 
xiên vì Kiên lỡ xô bàn): Đúng. Ý c (Cô khen chữ Hà đẹp): Đúng.
- Cả lớp đọc lại kết quả; ghi lại vào VBT.
- GV: Bài đọc cho em biết gì về bạn Hà? (Hà viết chữ rất cẩn thận. / Hà tốt 
bụng, dễ bỏ qua lỗi của bạn).
 4. Củng cố, dặn dò
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 64, 65)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên - viết chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập 
a) HS nhìn bảng, đọc: in, đèn pin, it, quả mít, iên, cô tiên, iêt, viết. 
b) Tập viết: in, đèn pin, it, quả mít. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần in, it; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao của các 
con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (mét). Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Tập viết: iên, cô tiên, tiết, viết (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập 
thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Đọc lại một số từ vừa học.
- Tuyên dương những bạn viết cẩn thận, tích cực học tập.
 BÀI 66
 yên yêt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần yên, yêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần yên, yêt. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần yên, vần yêt. 
- Hiểu và ghi nhớ quy tắc viết các vần yên, yêt. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nam Yết của em. 
- Viết đúng các vần yên, yêt, các tiếng yên (ngựa), yết (kiến) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu cỡ to ghi quy tắc viết vần yên, yêt. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc bài Tiết tập viết (bài 65). 
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: Ở bài 65, các em đã học vần iên, vần iêt. Ở bài này, 
các em cũng học vần iên, vần iêt nhưng âm i được thể hiện bằng chữ y dài: yên, 
yêt.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần yên 
- GV giới thiệu cái yên ngựa. Đọc: yên. HS đọc: yên. 
- Phân tích vần yên: gồm âm yê + n. Đánh vần, đọc: yê - nờ - yên / yên. 
- Đọc trơn: yê - nờ - yên / yên ngựa. 
 2.2. Dạy vần yêt (như vần yên) 
- GV giải thích: Nam Yết là một đảo thuộc quần đảo Trường Sa. Hòn đảo hình 
bầu dục, dài khoảng 650 mét, rộng 200 mét. Quanh đảo có bờ kè bằng bê tông 
chắn sóng kiên cố. Đảo không có nước, nhưng nhờ sự lao động chăm chỉ, cần Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
cù của các chú bộ đội, đảo được phủ một màu xanh rất đẹp. Loài cây nhiều nhất 
ở đảo là dừa. Dừa mọc thành rừng trên đảo.
- HS đánh vần, đọc trơn: yê - tờ - yêt - sắc - yết / Nam Yết. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: yên, yêt, 2 tiếng mới học: yên, yết. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần yên, tiếng có vần yêt)
- HS đọc từng từ ngữ: yên xe, niêm yết,... GV giải nghĩa, yêu cầu HS tìm hình 
tương ứng: yên xe (vật làm bằng da, có khung sắt dùng làm chỗ ngồi trên xe 
đạp, xe gắn máy), niêm yết (dán thông báo cho tất cả mọi người biết), chim yến 
(loài chim thường làm tổ trên vách đá), yết kiến (gặp người bề trên với tư cách 
là khách: Viên quan yết kiến nhà vua).
- PP HS tìm tiếng có vần yên, vần yêt; báo cáo kết quả / Cả lớp đồng thanh: 
Tiếng yên (xe) có vần yên. Tiếng (niêm) yết có vần yêt,... 
 3.2. Ghi nhớ (quy tắc chính tả)
- GV chỉ bảng quy tắc: Bảng này giúp các em biết khi nào vần iên, vần iêt được 
viết bằng chữ i ngắn; khi nào vần iên, iêt được viết bằng y dài.
*Vần iên được viết là iên (i ngắn) khi có âm đầu đứng trước. VD: tiên (âm đầu 
t+ vần iên). HS tìm thêm 3 – 4 tiếng có vần iên. VD: biển, điện, miến, kiến, 
miến, tiên,...
Tương tự, vần iêt được viết là iêt ( i ngắn) khi có âm đầu đứng trước. VD: biết 
(b + iêt + dấu thanh). HS tìm thêm vài tiếng có vần iêt. VD: viết, (thân) thiết, 
nước chảy) xiết, siết (chặt)...
+ Vần iên được viết là yên (y) khi không có âm đầu đứng trước. VD: yến (0 + 
yến). Tương tự với yêt. VD: yết (0 + yết). GV: Có rất ít tiếng có vần yên, yêt.
- GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để viết đúng các vần iên, iêt. 
 3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần yên: viết yê trước, n sau. Chú ý nối nét từ y sang ê, từ ê sang n. 
- Vần yêt: viết yê trước, t sau. Chú ý nối nét y - ê - t. 
- Từ yên ngựa: viết yên trước, ngựa sau. 
- Từ yết kiến: viết yết trước, kiến sau, dấu sắc đặt trên ê. 
b) HS viết bảng con: yên, yêt (2 lần). Sau đó viết: yên (ngựa), yết (kiến).
 TIẾT 2
 3.4. Tập đọc (BT 4)
a) GV giới thiệu bài đọc về đảo Nam Yết: Chỉ trên bản đồ quần đảo Trường Sa, 
đảo Nam Yết. Nam Yết là một đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
b) GV vừa chỉ từng ảnh vừa đọc mẫu. Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
c) HS luyện đọc từ ngữ: Nam Yết, giữa biển, nét chấm, làm chủ, đèn biển, chiến 
sĩ, bộ phận cơ thể. GV giải nghĩa: bộ phận cơ thể – một phần của cơ thể, nói 
cách khác, Nam Yết là một phần của Tổ quốc Việt Nam.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài gồm 5 tấm ảnh, 5 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài . 
- Từng cặp HS nhìn SGK, luyện đọc trước khi thi. 
- Từng cặp, tổ thi đọc tiếp nối 5 câu dưới 5 tranh. 
- Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. 1 HS đọc cả bài. Cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC: Mỗi HS nói điều mình biết về đảo Nam Yết qua 1 tấm ảnh. 
- 1 HS làm mẫu với ảnh 1. 
- Mỗi HS chọn 1 ảnh, nói điều mình biết về đảo Nam Yết qua ảnh đó. VD:
+ Ảnh 2: Từ xưa, Việt Nam đã làm chủ Nam Yết. / Ảnh cột mốc chủ quyền trên 
đảo Nam Yết.
+ Ảnh 3: Đây là đèn biển ở Nam Yết. / Nam Yết có nhà cửa, có đèn biển.
+ Ảnh 4: Chiến sĩ trồng rau ở Nam Yết. / Các chú bộ đội sống ở Nam Yết như 
nhà.
+ Ảnh 5: Các chú bộ đội nắm chắc tay súng bảo vệ đảo Nam Yết. / Nam Yết là 
bộ phận của Tổ quốc Việt Nam.
GV: Bài đọc giúp các em biết về đảo Nam Yết của nước ta và về cuộc sống của 
các chú bộ đội bảo vệ đảo Nam Yết.
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay con học vần gì?
- Tìm một số từ có vần yên/ yêt.
- Chia sẻ với người thân về đảo Nam Yết.
 BÀI 67
 on ot
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần on, ot; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần on, ot. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần on, vần ot. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (1). 
- Biết nói lời xin phép. Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
- Viết đúng các vần on, ot, các tiếng (mẹ) con, (chim) hót (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
- Thẻ để HS viết phương án chọn (BT đọc hiểu). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Nam Yết của em (bài 66). HS 3 trả lời câu hỏi: 
Nói điều em biết về đảo Nam Yết qua 1 tấm ảnh.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần on, vần ot. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần on 
- HS đọc: o - nờ - on / Phân tích vẫn on. / Đánh vần và đọc: o - nờ - on / on.
- HS nói: mẹ con / con. - Phân tích tiếng con. / Đánh vần, đọc: cờ - on - con / 
con. / Đánh vần, đọc trơn: o - nờ - on / cờ - on - con / mẹ con.
 2.2. Dạy vần ot (như vần on) 
- Đánh vần, đọc trơn: o - tờ - ot / hờ - ot - hot - sắc - hót / chim hót. 
- Củng cố: HS nói 2 vần mới học: on, ot, 2 tiếng mới học: con, hót.
 3. Luyện tập. 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mọi hình) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ: nón lá, quả nhót, rót trà,... 
- HS làm bài trong VBT; nói kết quả. GV nối trên bảng từng hình ảnh với từ 
ngữ. 
- GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rót trà, 2) nón lá, 3) sọt cá,... 
 3.2. Tập viết (bảng con – BT 4) 
a) GV viết mẫu, giới thiệu 
- Vần on: viết o trước, n sau. Các con chữ đều cao 2 li. Chú ý nối nét giữa o và 
n. 
- Vần ot: viết o trước, t sau. Viết o rồi rê bút nối sang t. 
- con: viết c trước, vần on sau. 
- hót: viết h (cao 5 li) rồi viết vần ot, dấu sắc đặt trên o. 
b) HS viết: on, ot (2 lần). Sau đó viết: (mẹ) con, (chim) hót.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bức tranh vẽ cảnh cá rô mẹ đang nói gì đó với rô 
con. Các em hãy lắng nghe để biết chuyện của mẹ con cá rô (phần 1). Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: cá rô, kiếm ăn, dặn con, liền, tót ra ngõ, lên bờ, cá cờ 
can. GV giải nghĩa từ: tót (di chuyển, chạy rất nhanh); can (khuyên ngăn đừng 
làm).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (9 câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng cầu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (có thể nhìn SGK). Chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 6 câu. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- BT a: GV nêu YC; chỉ từng ý cho cả lớp đọc.
+ HS đánh dấu chọn ý đúng trên VBT hoặc viết ý đúng lên thẻ (ý thứ nhất hoặc 
ý thứ hai).
+ GV: Ý nào đúng? Cả lớp: Ý đúng: Rô mẹ vừa đi - Rô con đã rủ cả cờ lên bờ 
+ GV: Ý nào sai? Cả lớp: Ý sai: Rô mẹ vừa đi - Cá cờ đã rủ rô con đi xa.
- BT b: 
+ GV nêu YC của BT (Lẽ ra trước khi đi chơi, rô con phải xin phép mẹ thế 
nào?). HS phát biểu tự do. VD: Mẹ ơi, con xin phép mẹ ra bờ hồ chơi nhé. / Con 
xin phép mẹ lên bờ xem ở đó có gì lạ, mẹ nhé!...
+ GV nhận xét lời xin phép của HS (lễ phép, thật thà); nêu câu hỏi: Nếu rô mẹ 
biết rô con định lên bờ chơi thì rô mẹ sẽ làm gì? HS phát biểu. GV kết luận:
Nếu rô mẹ biết con định lên bờ chơi thì chắc chắn rô mẹ sẽ ngăn cản con, giải 
thích cho con hiểu làm việc đó sẽ nguy hiểm thế nào và đã không xảy ra sự việc 
rô con suýt mất mạng.
+GV: Bài đọc cho em biết gì về tính cách của rô con? (Rô con không nghe lời 
mẹ. / Rô con không nghe lời bạn. / Rô con bướng bỉnh, tự cho là mình hiểu 
biết).
* Củng cố: HS đọc lại bài 67; đọc 8 vần vừa học trong tuần (chân trang 122). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng mình học vần gì? Tìm tiếng chứa vần on, ot.
- Đọc lại 1 số tiếng GV chỉ bất kỳ.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 66, 67)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng yên, yêt, on, ot, yên ngựa, yết kiến, mẹ con, chim hót - chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ viết các vần, tiếng cần viết. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học.
b) Tập viết: yên, yên ngựa, yêt, yết kiến. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần yên, yêt, độ cao các con chữ. 
- GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn: 
+ Vần yên: chữ y cao 5 li. Vần yêt: chữ t cao 3 li. 
+ yên ngựa: g cao 5 li, dấu nặng dưới ư. / yết kiến, dấu sắc đặt trên ê. 
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. 
c) Viết: on, mẹ con, ot, chim hót (như mục b). 
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn viết cẩn thận, tích cực
 BÀI 68
 KỂ CHUYỆN 
 MÂY ĐEN VÀ MÂY TRẮNG
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Không nên đánh giá người khác chỉ ở vẻ 
ngoài. Giá trị của mỗi người là ở những gì họ làm được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- GV chỉ 3 tranh đầu minh hoạ câu chuyện Sư tử và chuột nhặt (bài 62), nêu câu 
hỏi, mời HS 1 trả lời. Thực hiện tương tự với 3 tranh cuối và HS 2. HS 3 trả lời 
câu hỏi: Câu chuyện giúp em hiệu điều gì?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh, giới thiệu câu chuyện Mây 
đen và mây trắng. Mây đen là những đám mây thường thấy khi trời sắp mưa, 
khi sắp có dông, bão. Mây trắng là những đám mây thường thấy vào những 
ngày nắng ráo, đẹp trời. Mây đen xấu xí nhưng giúp ích cho con người. Các em 
hãy xem tranh trong khoảng 1 phút, thử đoán xem chuyện gì đã xảy ra giữa mây 
đen và mây trắng. HS nói điều mình đoán. (VD: Mây đen khóc. Nước mắt làm 
ra mưa. Mưa làm cây cỏ tươi tốt. Mây trắng xinh đẹp, bay nhởn nhơ). (Lướt 
nhanh).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Mây đen và mây trắng giúp các 
em hiểu một điều rất quan trọng khi đánh giá những người xung quanh. Điều đó 
là gì, các em hãy lắng nghe. .
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: 
giọng kể khoan thai; gây ấn tượng với những từ ngữ miêu tả vẻ yểu điệu của 
mây trắng, lời mây trắng chê bai mây đen. Đoạn 2 (mây đen suy nghĩ, tìm cách 
giúp các bác nông dân): giọng kể chậm, trầm lắng. Đoạn 3: bất ngờ khi mây đen 
oà khóc; vui khi những giọt nước mắt của mây đen tưới mát cho đất đai đang 
khô hạn. Đoạn 4: giọng nhanh, vui khi những cánh đồng gặp mưa reo vui, cỏ 
cây, hoa lá bừng tỉnh. Đoạn 5 (mây trắng ân hận, xấu hổ): giọng chậm, trầm 
lắng.
 Mây đen và mây trắng
(1) Dải mây trắng yểu điệu lượn gần tới đám mây đen xấu xí. Nó bĩu môi: 
- Nhọ nhẻm nhọ nhem thế mà cũng gọi là mây. Thật xấu hổ!
Rồi cùng với làn gió nhẹ, mây trắng nhởn nhơ dạo chơi trên những cánh đồng 
khô héo.
(2) Mây đen nghe mây trắng dè bỉu thì chả nói gì. Nó còn mải nhìn xuống cánh 
đồng hạn hán và suy nghĩ: Phải làm gì để giúp các bác nông dân.
(3) Mây đen cố chịu đựng cái nóng dữ dội của ngày hè. Mỗi lúc, nó thêm xạm 
đen lại, xấu xí hơn. Vì thương các bác nông dân, thương cánh đồng đang khát 
nước dưới kia, mây đen bỗng oà khóc. Những giọt nước mắt mát rượi của nó 
thấm vào lòng đất mẹ.
(4) Những cánh đồng reo vui, cỏ cây, hoa lá bừng tỉnh. Tất cả đều cảm ơn đám 
mây đen, cảm ơn cơn mưa tốt bụng.
(5) Bấy giờ, mây trắng mải chơi và kiêu kì chợt thấy xấu hổ quá. Nó muốn nói 
lời xin lỗi mây đen, nhưng đã muộn rồi.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Mây trắng nói gì với mây đen? (Mây trắng dè bỉu mây 
đen: “Nhọ nhẻm nhọ nhem thế mà cũng gọi là mây. Thật xấu hổ!”).
- GV chỉ tranh 2: Mây đen lặng im vì còn mải nghĩ điều gì? (Nghe mây trắng dè 
bỉu, mây đen chả nói gì vì còn mải nhìn xuống cánh đồng hạn hán, nghĩ cách để 
giúp các bác nông dân).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao mây đen oà khóc? (Mây đen khóc vì thương các bác 
nông dân, thương cánh đồng khát nước).
- GV chỉ tranh 4: Nước mắt của mây đen mang lại điều gì cho cánh đồng và có 
cây, hoa lá? (Nước mắt của mây đen làm cho những cánh đồng reo vui, cỏ cây, 
hoa lá bừng tỉnh. Tất cả đều cảm ơn đám mây đen, cảm ơn cơn mưa tốt bụng).
- GV chỉ tranh 5: Vì sao mây trắng xấu hổ, tự trách mình? (Mây trắng xấu hổ, tự 
trách mình đã kiêu kì, coi thường mây đen vừa tốt bụng vừa làm được việc có 
ích).
* Sau mỗi lần 1 HS trả lời, GV có thể mời thêm 1 hoặc 2 HS nhắc lại. 
b) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 5 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 hoặc 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). 
c) 1 HS nhìn 5 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện.
 Chú ý: Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, 
bạn kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
* GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện không nhìn tranh (YC không bắt buộc).
- GV quay vòng 2 - 3 lượt cho HS trả lời câu hỏi theo tranh.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? (Mây đen rất có ích. / Mây đen làm 
mưa tưới tắm cho cây cỏ, ruộng đồng./ Mây trắng xấu hổ vì đã coi thường mây 
đen, không hiểu giá trị của mây đen).
- GV: Không nên đánh giá người khác chỉ ở vẻ ngoài. Giá trị của mỗi người là 
những gì họ làm được.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu lời khuyên của câu chuyện. 
 3. Củng cố, dặn dò (như các tiết KC trước) 
- GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Thần gió và mặt trời.
BÀI 69 Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
 ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Ghép đúng các âm chính i, iê, yê, o với âm cuối n, t thành vần. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (2). 
- Biết nói lời xin lỗi. 
- Tập chép đúng chính tả 1 câu văn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
- Thẻ để HS viết ý lựa chọn. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 1 HS đọc bài Tập đọc Mẹ con cá rô (1) (bài 67). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Ghép các âm thành vần) (lướt nhanh, làm bài cả lớp).
- GV đưa lên bảng lớp mô hình ghép vần; nêu YC: Ghép các âm chính i, iê, yê, 
o với âm cuối n, t thành vần.
- GV chỉ từng âm chính ở cột dọc, cả lớp đọc: i, iê, yê, o. 
- GV chỉ từng âm cuối ở hàng ngang, cả lớp: n, t.
- GV chỉ mẫu, mời 1 HS đọc: iê - nờ - iên; cả lớp: iên. 1 HS nói: tiên (VD).
- GV chỉ từng chữ, cả lớp đồng thanh ghép từng âm thành vần (cột ngang): in 
(Sau đó, 1 HS nói 1 tiếng có vần in. VD: tin). Tiếp tục với it / iên /iêt / yên / 
yêt / on / ot. Sau mỗi vần, 1 HS nói nhanh tiếng có vần đó.
 2.2. BT 2 (Tập đọc).
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Mẹ con cá rô (2); giới thiệu: Bài đọc sẽ cho các 
em biết điều gì đã xảy ra với cá rô con. Cuối cùng, cá rô con đã hiểu ra điều gì?
b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Vì sao rô con nằm thở hí hóp? (Rô con vọt lên bờ, 
bờ hồ khô cạn không có nước. Cá không thể sống thiếu nước nên rô con thở hí 
hóp. Giải nghĩa từ: thở hí hóp (thở yếu, vất vả, như sắp cạn hơi, phát ra âm 
thanh).
c) Luyện đọc từ ngữ: vọt lên, khô cạn, thở hí hóp, than thở, thần mưa, phất 
cờ, đổ về, tràn qua, vọt về, tha thứ.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 7 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Giáo án Tiếng Việt . lớp 1. Tuần 13- Trường Tiểu học Hương Điền
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài. Có thể chia bài làm 2 đoạn (2 câu / 5 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- BT a: 
+ GV nêu YC của BT lựa chọn; chỉ từng ý cho cả lớp đọc. 
+ HS khoanh tròn ý đúng trong VBT hoặc viết vào thẻ ý mình chọn. 
+ HS giơ thẻ, báo cáo kết quả: Ý thứ hai đúng (ý thứ nhất sai). 
+ Cả lớp đọc lại kết quả: Khi cô con gặp nạn - chị gió, thần mưa giúp rô con.
- BT b: 
+1 HS đọc YC (Nói lời rô con xin lỗi mẹ). HS phát biểu. VD: Mẹ ơi, con biết 
lỗi rồi. Từ nay con sẽ luôn nhớ lời mẹ dặn ạ./ Mẹ ơi, hôm nay nằm trên bờ hồ 
khô cạn, con rất sợ. Con biết lỗi rồi ạ. /Từ nay con sẽ luôn nghe lời mẹ ạ. / Xin 
mẹ hãy tha lỗi cho con, mẹ nhé!...
+ GV nhận xét lời xin lỗi của HS: lễ phép, thể hiện sự chân thành nhận lỗi...
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Phải biết nghe lời mẹ. / Rô con bướng 
. bỉnh, không nghe lời mẹ nên đã gặp nạn). .
 2.3. BT 3 (Tập chép) 
- HS đọc câu văn cần tập chép. 
- Cả lớp đọc thầm lại, chú ý những từ mình dễ viết sai. VD: vọt, gặp. 
- HS viết bài trong vở / VBT. / Viết xong tự sửa bài, đổi bài với bạn để sửa lỗi. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ 1 số tiếng bất kỳ cho HS đọc.
- Tuyên dương những HS tích cực.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_tuan_13_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx