Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024

doc 35 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 6
 Thứ Hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023
 Tiếng Việt
 Bài 28: t - th
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ.
* Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Nhớ bố: Bố Thơ là thợ mỏ, bố đi làm xa 
nên cả nhà rất nhớ bố. Trong bài đọc có các nhân vật: bố, me, bé Thơ, bé Tộ
2. Năng lực chung
* Tự chủ và tự học:
- Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
- HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm 
t, âm th để nối đúng; tìm được âm t, âm th trong bộ chữ.
* Giao tiếp, hợp tác:
- Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
- Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở 
rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được âm t, âm th; làm được các bài tập 
MRVT; Biết tìm tiếng mới có âm t, âm th; Nói- nghe chính xác để tìm được tên 
các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng âm t, âm th
b. Phẩm chất: 
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật.
- Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số 
đặc điểm của một số loài vật, từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi,máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS chơi 1 trò chơi vận động. * Cả lớp chơi một trò chơi vận 
1.1.Bài cũ: động
+ GV gọi HS đọc bài Ở nhà bà
+ GV cho học sinh nhận xét. - 4 – 5 HS đọc.
1.2.Bài mới: - HS nhận xét
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và 
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về 
âm t và chữ t; âm th, chữ th.
+ GV ghi bảng bài 28: t, th
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS - HS đọc CN – N - L
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:: Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th.
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy âm t, chữ t
- GV ghi bảng âm t, đọct - HS đọc CN – N - L
- GV trình chiếu hình ảnh tổ chim và hỏi: 
Đây là cái gì?; - HS trả lời: tổ
- GV chỉ vào chữ tổ, đọc tổ - HS đọc tổ ( cá nhân, đồng thanh)
* Phân tích:
- GV hỏi: Tiếng tổ có những âm nào? - HS trả lời 
* Đánh vần.
- GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn: Tờ - ô –
 tô - hỏi – tổ/ tổ: CN- N- L
2.2. Dạy âm th, chữ th
- GV ghi bảng âm th, đọc th - HS đọc CN – N - L
- GV trình chiếu hình ảnh con thỏ và hỏi: 
Đây là con gì? - HS trả lời: con thỏ
- GV chỉ vào chữ thỏ, đọc thỏ - HS đọc thỏ ( cá nhân, đồng 
* Phân tích: thanh)
- GV lệnh HS phân tích tiếng thỏ
* Đánh vần. - HS phân tích tiếng thỏ
- GV hướng dẫn HS đánh vần.
* Củng cố: Các em vừa học 2 âm mới là - HS đánh vần, đọc trơn: Thờ - o 
âm gì? – tho – hỏi – thỏ/thỏ: CN- N- L
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - HS: âm t, âm th
- Các em hãy ghép tiếng lên bảng cài: t, th, tổ, thỏ - HS: tổ, thỏ
 - HS cài : t, th, tổ, thỏ
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố
 - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ.
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có 
âm t, tiếng nào có âm th?)
a. Xác định yêu cầu. - Chú ý lắng nghe
- GV trình chiếu hình ảnh BT 2 và nêu - Nhắc lại yêu cầu.
YC.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học 
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên - HS lần lượt nói tên từng sự vật 
tên từng sự vật. tô mì, thả cá, ti vi 
c. Tìm tiếng có âm t, th - HS suy nghĩ cá nhân tiếng có âm 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm t, âm th
tiếng có âm t, âm th - HS chia sẻ cùng bạn tiếng có âm 
- GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng có t, âm th.
âm t, âm th - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp 
d: Báo cáo kết quả tiếng có âm t, âm th
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo - HS báo cáo cá nhân trước lớp.
kết quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất 
kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm 
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập t, âm th
- GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có âm 
t, âm th.
3.2. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng.
- GV hỏi tranh vẽ gì?
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
- GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học.
c. Luyện đọc từ ngữ. - HS: thợ mỏ, bé Tộ - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa - HS đánh vần, đọc trơn các từ 
học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên GV gạch chân.
bài: thợ mỏ, bé Tộ, nhớ bố, xa nhà
 Tiết 2
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới 
tranh. 
- GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn 
- GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng của GV.
câu theo tay cô chỉ. - HS đọc thầm: cá nhân- tổ - cả 
- GV cho HS luyện đọc từng câu. lớp).
- Cho HS luyện đọc nhóm 2: - HS đọc: CN – T - L
 - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
e. Thi đọc cả bài. nhìn SGK cùng luyện đọc 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
cặp, tổ, cá nhân. nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét
g. Tìm hiểu bài đọc - HS đọc.
- GV trình chiếu 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ - HS suy nghĩ cá nhân nối ghép 
cho cả lớp đọc. các từ ngữ trong VBT.
- GV hướng dẫn cách làm. - HS chia sẻ cùng bạn.
 - Các nhóm nói kết quả trước lớp. 
- GV hỏi thêm: Bố Thơ làm nghề gì? Vì - HS: Bố Thơ là thợ mỏ, bố đi làm 
sao cả nhà nhớ bố? xa nên cả nhà rất nhớ bố 
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở 
bài 28. * Cả lớp nhìn SGK đọc
4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - HS lấy bảng con, phấn
GV viết bảng t, th, tổ, thỏ
- B2: Viết chữ t, th - Cả lớp đọc
+ GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình + HS viết bảng con: t, th 
viết - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
GV nhận xét - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
B3: Viết tổ, thỏ - HS khác nhận xét HS 
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết - HS viết trên bảng con: tổ, thỏ
 - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
 - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
 - HS khác nhận xét HS 
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS về nhà đọc lại bài cho người 
ngợi, biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 23.
thân, xem trước bài 23
- GV khuyến khích HS tập viết chữ t, th, 
tổ, thỏ vào vở ô li.
 ________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 29: tr - ch
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch.
- Nhìn chừ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch.
- Đọc đúng bài Tập đọc Đi nhà trẻ.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiêng: tr, ch, tre, chó.
* Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ: Bài đọc nói về chị Trà và bé Chi 
2. Năng lực chung
* Tự chủ và tự học:
- Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
- HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm 
tr, âm ch để nối đúng; tìm được âm tr, âm ch trong bộ chữ.
* Giao tiếp, hợp tác:
- Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
- Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở 
rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được âm tr, âm ch; làm được các bài tập 
MRVT; Biết tìm tiếng mới có âm tr, âm ch; Nói- nghe chính xác để tìm được 
tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng âm tr, âm ch 
b. Phẩm chất: 
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật.
- Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số 
đặc điểm của một số loài vật, từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi,máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài Nhớ bố - 4 – 5 HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và 
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về 
âm tr và chữ tr; âm ch, chữ ch.
+ GV ghi bảng bài 29: tr, ch - HS đọc CN – N - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:: Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần, đọc đúng tiếng có tr, ch.
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy âm tr, chữ ch
- GV ghi bảng âm tr, đọc tr - HS đọc CN – N - L
- GV trình chiếu hình ảnh cây tre và hỏi: 
Đây là cây gì?; - HS trả lời: cây tre
- GV chỉ vào chữ tre, đọc tre - HS đọc tre ( cá nhân, đồng thanh)
* Phân tích:
- GV hỏi: Tiếng tre có những âm nào? - HS trả lời 
* Đánh vần.
- GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L
 2.2. Dạy âm ch, chữ ch
- GV ghi bảng âm ch, đọc ch - HS đọc CN – N - L
- GV trình chiếu hình ảnh con chó và hỏi: 
Đây là con gì? - HS trả lời: con chó
- GV chỉ vào chữ chó, đọc chó - HS đọc chó ( cá nhân, đồng thanh)
* Phân tích:
- GV lệnh HS phân tích tiếng chó - HS phân tích tiếng chó
* Đánh vần.
- GV hướng dẫn HS đánh vần. - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L * Củng cố: Các em vừa học 2 âm mới là - HS: âm tr, âm ch
âm gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - HS: tre, chó
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: tr, ch, - HS cài : : tr, ch, tre, chó
tre, chó
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Nhìn chừ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch; Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà 
trẻ; Biết viết trên bảng con các chữ, tiêng: tr, ch, tre, chó.
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có 
âm tr, tiếng nào có âm ch?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV trình chiếu hình ảnh BT 2 và nêu - Chú ý lắng nghe
YC. - Nhắc lại yêu cầu.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học 
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên 
tên từng sự vật. - HS lần lượt nói tên từng sự vật tô mì, 
c. Tìm tiếng có âm tr, ch thả cá, ti vi 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm - HS suy nghĩ cá nhân tiếng có âm tr, âm 
tiếng có âm tr, âm ch ch 
- GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng có - HS chia sẻ cùng bạn tiếng có âm tr, âm 
âm tr, âm ch ch 
d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp tiếng có 
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo âm tr, âm ch.
kết quả theo nhóm đôi. - HS báo cáo cá nhân trước lớp.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất 
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm tr, âm 
- GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có âm ch.
tr, âm ch 
3.2. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng.
- GV hỏi tranh vẽ gì?
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa - GV đọc mẫu 1-2 lần học.
c. Luyện đọc từ ngữ. - HS: nhà trẻ, chị Trà, chị chỉ cho bé 
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa các trê
học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch 
bài: nhà trẻ, chị Trà, chị chỉ cho bé các chân.
trê, dỗ 
 Tiết 2
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới 
tranh. 
- GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV.
- GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng - HS đọc thầm: cá nhân- tổ - cả lớp.
câu theo tay cô chỉ.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN – T - L
e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn 
- Hướng dẫn HS chia đoạn. SGK cùng luyện đọc 
- Cho HS luyện đọc nhóm 2.
g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo 
cặp, theo tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc 
- GV trình chiếu 2 thẻ từ; chỉ từng cụm từ - HS đọc.
cho cả lớp đọc.
- GV hướng dẫn cách làm. - HS suy nghĩ cá nhân nối ghép các từ 
 ngữ trong VBT.
 - HS chia sẻ cùng bạn.
 - Các nhóm nói kết quả trước lớp. 
 Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ. 
 Hình 2: Chị Trà dỗ bé Chi. 
- GV hỏi thêm: GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế - Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”).
nào? 
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc
bài 29.
4. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS lấy bảng con, phấn
- B1: ( GV dùng kí hiệu). 
GV viết bảng tr, ch, tre, chó - Cả lớp đọc
- B2: Viết chữ tr, ch + HS viết bảng con: tr, ch 
+ GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
viết - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp GV nhận xét - HS khác nhận xét HS 
B3: Viết tre, chó - HS viết trên bảng con: tre, chó
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
 - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
 - HS khác nhận xét HS 
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS về nhà đọc lại bài cho người thân 
ngợi, biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 30.
thân, xem trước bài 30
- GV khuyến khích HS tập viết chữ tr, ch, 
tre, chó vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết: Sau bài 28,29
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
 Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, 
chó - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
* Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa của các tiếng, từ tổ, thỏ, tre, chó.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ 
thường.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ thường; ý 
nghĩa của các từ đơn giản: tổ, thỏ, tre, chó.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức rèn luyện viết, rèn tính cẩn thận, tính thẩm mỹ 
khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức hoàn thành mọi công việc được giao; có ý 
thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Các chữ mẫu t, th, tr, ch đặt trong khung chữ, 
có đánh số TT vào các dòng kẻ ngang và các dòng kẻ dọc trên khung chữ mầu.
2. Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành
- GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo 
động theo bài hát: Lý cây xanh bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá (8-10p)
- Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ t, th, tr, ch các từ tổ, thỏ, tre, chó cỡ 
chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng 
khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu.
- Cách tiến hành a)Cả lớp đọc các chữ, tiếng được viết - HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp
trên bảng: t, tổ, th, thỏ, tr, tre, ch, chó.
b)Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ
- GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa - HS quan sát, lắng nghe
hướng dẫn:
 + Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, 1 nét 
móc ngược, 1 nét thẳng ngang. Quy 
trình viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét 
hất, đến ĐK 3 thì dừng. Từ điểm dừng 
của nét 1, rê bút lên ĐK 4 rồi chuyển 
hướng ngược lại viết nét móc ngược, 
dừng bút ở ĐK 2. Từ điểm dừng của nét 
2, lia bút lên ĐK 3 viết nét thẳng ngang.
 + Tiếng tổ: viết chữ t trước, ô sau, 
dấu hỏi đặt trên ô; chú ý nét nối giữa t 
và ổ.
 + Chữ th, ghép từ hai chữ t và h. Chú 
ý viết t và h liền nét.
 + Tiếng thỏ, viết th trước, o sau, dấu 
hỏi đặt trên o; chú ý nét nối giữa th và o.
c) Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó (như - HS quan sát và lắng nghe.
mục b)
- GV hướng dẫn:
 + Chữ tr: là chữ ghép từ hai chữ t và r.
 + Tiếng tre, viết tr trước, e sau.
 + Chữ ch, là chữ ghép từ hai chữ c (1 
nét cong trái) và h.
 + Tiếng chó, viết ch trước, o sau, dấu 
sắc đặt trên o.
3. Hoạt động luyện tập. (16-18p)
- Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ t, th, tr, ch các từ tổ, thỏ, tre, chó
- Cách tiến hành
HS tô, viết các chữ t, th, tr, ch các từ - HS tiến hành viết vào vở luyện 
tổ, thỏ, tre, chó trong vở Luyện viết 1, viết.
tập một. GV đến từng bàn, hướng dẫn 
HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết 
đúng.
4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học 
 - Cách tiến hành
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu.
 từ những học sinh khác. 
 + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 Tiếng Việt
 Bài 30: u - ư
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư.
- Đọc đúng bài Tập đọc Chó xù.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử.
* Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Chó xù: Bài đọc có nhân vật chó xù, sư 
tử và gà
2. Năng lực chung
* Tự chủ và tự học:
- Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
- HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm 
u, âm ư để nối đúng; tìm được âm u, âm ư trong bộ chữ.
* Giao tiếp, hợp tác:
- Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
- Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở 
rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được âm u, âm ư; làm được các bài tập 
MRVT; Biết tìm tiếng mới có âm u, âm ư; Nói- nghe chính xác để tìm được tên 
các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng âm u, âm ư.
b. Phẩm chất: 
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật.
- Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số 
đặc điểm của một số loài vật, từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi,máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài - 4 – 5 HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và 
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về 
âm u và chữ u; âm ư, chữ ư.
+ GV ghi bảng bài 30: u, ư - HS đọc CN – N - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:: Nhận biết âm và chữ cái u, ư; đánh vần, đọc đúng tiếng có âm u, ư.
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy âm u, chữ u
- GV ghi bảng âm u, đọc u - HS đọc CN – N - L
- Giới thiệu u in hoa.
- GV trình chiếu hình ảnh cái tủ và hỏi: - HS trả lời: cái tủ
Đây là cái gì?; - HS đọc tủ ( cá nhân, đồng thanh)
- GV chỉ vào chữ tre, đọc tre
* Phân tích: - HS trả lời 
- GV hỏi: Tiếng tủ có những âm nào?
* Đánh vần. - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L
- GV hướng dẫn HS đánh vần
 2.2. Dạy âm ư, chữ ư - HS đọc CN – N - L
- GV ghi bảng âm ư, đọc ư
- Giới thiệu ư in hoa.
- GV trình chiếu hình ảnh con sư tử và - HS trả lời: con sư tử
hỏi: Đây là con gì? - HS đọc sư tử ( cá nhân, đồng 
- GV chỉ vào chữ sư tử, đọc sư tử thanh) * Phân tích:
- GV lệnh HS phân tích tiếng sư tử - HS phân tích tiếng sư tử 
* Đánh vần.
- GV hướng dẫn HS đánh vần. - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L
* Củng cố: Các em vừa học 2 âm mới là - HS: âm u, âm ư
âm gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - HS: tủ, sư tử.
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: u, ư, tủ, - HS cài: u, ư, tủ, sư tử.
sư tử.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
- Nhìn chừ dưới hình, tìm đúng tiếng có u, có ư; Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi 
nhà trẻ; Biết viết trên bảng con các chữ, tiêng: u, ư, tủ, sư tử.
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có 
âm tr, tiếng nào có âm ch?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV trình chiếu hình ảnh BT 2 và nêu - Chú ý lắng nghe
YC. - Nhắc lại yêu cầu.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học 
sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên 
tên từng sự vật. - HS lần lượt nói tên từng sự vật tô 
c. Tìm tiếng có âm u, ư mì, thả cá, ti vi 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có 
tiếng có âm u, âm ư âm u, âm ư 
- GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng có - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có 
âm u, âm ư âm u, âm ư 
d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp 
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo tiếng có âm u, âm ư.
kết quả theo nhóm đôi. - HS báo cáo cá nhân trước lớp.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất 
kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm 
- GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có âm u, âm ư.
u, âm ư.
 3.2. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên - HS quan sát và trả lời.
bảng.
- GV hỏi tranh vẽ gì?
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
b. Giáo viên đọc mẫu: vừa học.
- GV đọc mẫu 1-2 lần - HS: chó xù, lừ lừ, sư tử, 
c. Luyện đọc từ ngữ. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa gạch chân.
học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên 
bài: chó xù, lừ lừ, sư tử, ra ngõ, ngỡ, - HS lắng nghe
ngó, mi, sợ quá.
- GV giải nghĩa: lừ lừ (đi chậm chạp, lặng 
lẽ), ngỡ (nghĩ là như thế nhưng sự thật 
không phải là thế), ngó (nhìn).
 Tiết 2
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới 
tranh. 
- GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn 
- GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng của GV.
câu theo tay cô chỉ. - HS đọc thầm: cá nhân- tổ - cả 
- GV cho HS luyện đọc từng câu. lớp.
e. Luyện đọc từng đoạn.
- Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS đọc: CN – T - L
- Cho HS luyện đọc nhóm 2. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
g. Thi đọc cả bài. nhìn SGK cùng luyện đọc 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo 
cặp, theo tổ, cá nhân. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
- Nhận xét, bình chọn. nhân.
h. Tìm hiểu bài đọc 
- GV trình chiếu 2 thẻ từ; chỉ từng cụm từ 
cho cả lớp đọc.
- GV nêu yêu cầu hướng dẫn cách làm.
 - HS đọc.
 - HS suy nghĩ cá nhân chọn ý 
 - HS chia sẻ cùng bạn.
 - Các nhóm nói kết quả trước lớp. 
 + Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư 
 tử). * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở + Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù 
bài 29. không phải là sư tử nên mới hỏi 
4. Tập viết (Bảng con – BT4) đầy đe doạ: Mi mà là sư tử à?”).
- B1: ( GV dùng kí hiệu). * Cả lớp nhìn SGK đọc
GV viết bảng u, ư, tủ, sư tử
- B2: Viết chữ u, ư - HS lấy bảng con, phấn
+ GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
viết - Cả lớp đọc
GV nhận xét + HS viết bảng con: u, ư
B3: Viết tủ, sư tử - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
 - HS khác nhận xét HS 
 - HS viết trên bảng con: tủ, sư tử
 - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
 - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
 - HS khác nhận xét HS 
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS về nhà đọc lại bài cho người 
ngợi, biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 31.
thân, xem trước bài 31
- GV khuyến khích HS tập viết chữ u, ư, 
tủ, sư tử vào vở ô li.
 Tiếng Việt
 Bài 31: ua, ưa
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
 - Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, ưa.
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa.
 - Đọc đúng bài Tập đọc Thỏ thua rùa (1).
 - Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa.
* Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Thỏ thua rùa(1).Bài đọc có rùa và thỏ
* Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài tập đọc Sẻ, quạ
2. Năng lực chung
* Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
- HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm 
ua, âm ưa để nối đúng; tìm được âm ua, âm ưa trong bộ chữ.
* Giao tiếp, hợp tác:
- Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
- Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở 
rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được có âm ua, âm ưa; làm được các bài 
tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có có âm ua, âm ưa; Nói- nghe chính xác để tìm 
được tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng có âm ua, âm ưa.
b. Phẩm chất: 
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật.
- Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số 
đặc điểm của một số loài vật, sự vật , từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho 
chúng
- Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1 
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS chơi 1 trò chơi vận động. * Cả lớp chơi một trò chơi vận động
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài 30: u, ư - 4 - 5 HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và 
giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về 
âm ua và chữ ua; âm ưa, chữ ưa.
+ GV ghi bảng bài 31: ua, ưa - HS đọc CN – N - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:: Nhận biết các âm và chữ cái ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm ua, âm ưa.
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy âm ua, chữ ua
- GV ghi bảng âm ua, đọc ua - HS đọc CN – N - L
- GV giới thiệu ua là nguyên âm đôi.
- GV trình chiếu hình ảnh con cua và hỏi: 
Đây là con gì? - HS trả lời: con con cua
- GV chỉ vào chữ cua, đọc cua - HS đọc cua
* Phân tích: - HS đọc cua ( cá nhân, đồng thanh)
- GV hỏi: Tiếng cua có những âm nào? - HS trả lời : Tiếng gồm có âm c đứng 
 trước, âm ua đứng sau.
* Đánh vần. - HS đánh vần, đọc trơn: CN- N- L
- GV hướng dẫn HS đánh vần.
 2.2. Dạy âm ưa, chữ ưa
- GV ghi bảng âm x, đọc x - HS đọc: CN – N - L
- GV giới thiệu ua là nguyên âm đôi.
- GV trình chiếu hình ảnh con ngựa và hỏi: - HS trả lời: con ngựa
Đây là con gì?
- GV chỉ vào chữ ngựa, đọc ngựa - HS đọc ngựa: CN – N - L
* Phân tích:
- GV lệnh HS phân tích tiếng ngựa. - HS phân tích tiếng ngựa.
* Đánh vần.
- GV hướng dẫn HS đánh vần. - HS đánh vần, đọc trơn: CN- N- L
* Củng cố: Các em vừa học 2 âm mới là 
âm gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - HS: ua, ưa
- Các em hãy ghép tiếng lên bảng cài: ua, - HS: cua, ngựa
ưa, cua, ngựa - HS cài: ua, ưa, cua, ngựa
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa.
- Đọc đúng bài Tập đọc Thỏ thua rùa.
- Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: : ua, ưa, cua, ngựa
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có 
âm ua, tiếng nào có âm ưa?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV trình chiếu hình ảnh BT 2 và nêu - Chú ý lắng nghe
YC. - Nhắc lại yêu cầu. b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng sự vật: quả 
sinh đọc các từ dưới tranh. dưa, rùa, quả dừa, cà chua, đũa, sữa.
c. Tìm tiếng có âm ua, âm ưa.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm 
tiếng nào có âm ua, tiếng nào có âm ưa.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng 
nào có âm ua, tiếng nào có âm ưa. - HS nói đồng thanh.
d: Báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo 
kết quả theo nhóm đôi. - HS suy nghĩ cá nhân tiếng nào có âm 
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất ua, tiếng nào có âm ưa.
kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - HS chia sẻ cùng bạn nào có âm ua, tiếng 
 nào có âm ưa.
- GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có âm - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp tiếng nào 
ua, âm ưa (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh) có âm ua, tiếng nào có âm ưa.
3.2. Tập đọc - HS báo cáo cá nhân
a. Giới thiệu bài 
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên - HS quan sát.
bảng.
- GV hỏi tranh vẽ gì? - HS trả lời.
- GV chỉ hình minh hoạ giớ thiệu bài đọc. - HS lắng nghe.
b. Giáo viên đọc mẫu: 
- GV đọc mẫu 1-2 lần, yêu cầu HS đọc HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa 
thầm và tìm tiếng mang âm vừa học. học.
c. Luyện đọc từ ngữ. - HS: thua rùa, đùa
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch 
ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: thua rùa, chân.
đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì thi, phi như 
gió bờ hồ,.
 Tiết 2
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới 
tranh. 
- GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV.
- GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng - HS đọc thầm: cá nhân- tổ - cả lớp).
câu theo tay cô chỉ.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN – T - L
e. Luyện đọc từng đoạn.
- Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn - Cho HS luyện đọc nhóm 2. SGK cùng luyện đọc 
g. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo - Học sinh thi đọc theo cặp, theo tổ, cá 
cặp, theo tổ, cá nhân. nhân.
- Nhận xét, bình chọn. - Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc 
- GV trình chiếu 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ - HS đọc.
cho cả lớp đọc.
- GV hướng dẫn cách làm. - HS suy nghĩ cá nhân nối ghép các từ 
 ngữ trong VBT.
 - HS chia sẻ cùng bạn.
 - Các nhóm nói kết quả trước lớp. 
 a-2) Thỏ rủ rùa thi đi bộ.
 b-1) Rùa chả sợ thi.
- GV hỏi thêm GV: Qua bài đọc, em biết 
gì về tính tình thỏ? - Thỏ rất xem thường rùa, chủ quan, kiêu 
GV: Chính vì thỏ chù quan, kiêu ngạo mà ngạo cho là mình có tài chạy nhanh.
kết thúc cuộc thi, người thắng không phải 
là thỏ. Các em sẽ biết kết thúc của câu 
chuyện khi đọc đoạn 2.
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở 
bài 31
4. Tập viết (Bảng con – BT 4) - HS đọc lại những gì vừa học ở bài 31
- B1: ( GV dùng kí hiệu). 
 * Cả lớp nhìn SGK đọc
GV viết bảng ua, ưa, cua, ngựa - HS lấy bảng con, phấn
- B2: Viết chữ ua, ưa - Cả lớp đọc
+ GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình + HS viết bảng con: ua, ưa
viết - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
+ GV nhận xét
B3: Viết cua, ngựa
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết - HS viết trên bảng con: cua, ngựa
 - HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS về nhà đọc lại bài cho người thân 
ngợi, biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 32.
thân, xem trước bài 32

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_1_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.doc