KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 8 Thứ Hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 40: âm - âp (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần âm, âp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âm, âp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, vần âp. - Đọc đúng bài Bé Lê. - Viết đúng các vần âm, âp và các tiếng (củ)sâm , ( cá) mập (trên bảng con). * Năng lực văn học: Hiểu bài Bé Lê. 2. Năng lực chung * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần âm, vần âp để nối đúng; tìm và ghép được vần âm, vần âp trong bộ chữ. * Giao tiếp, hợp tác: - Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được vần âm, vần âp; làm được các bài tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có vần âm, vần âp; Nói- nghe chính xác để tìm được tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng vần âm, vần âp. b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật. - Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc điểm của một số loài vật, từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng. - Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi,máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài Chia quà - 4 – 5 HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: vần âm, vần âp. + GV ghi bảng bài 36: am, ap + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS - HS đọc CN – N - L 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: Nhận biết các vần âm, âp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âm, âp. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần âm - GV ghi bảng vần âm, đọc âm - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần: â - HS: â – mờ - âm/âm. CN – N - L – mờ - âm/ âm. - GV trình chiếu hình ảnh củ sâm và hỏi: - HS trả lời: củ sâm Đây là gì? - HS đọc củ sâm ( cá nhân, đồng thanh) - Trong từ củ sâm tiếng nào có vần âm? - Tiếng sâm có vần âm. - GV chỉ vào chữ sâm, đọc sâm * Phân tích: - GV lệnh HS phân tích tiếng sâm. - HS trả lời * Đánh vần. - GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng sâm - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L 2.2. Dạy vần âp - GV ghi bảng âp, đọc âp - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần: â – pờ - âp/ âp. - HS trả lời: cá mập - GV trình chiếu hình ảnh cá mập và hỏi: - HS đọc cá mập ( cá nhân, đồng thanh) Đây là con gì? - HS tiếng mập có vần âp. - Trong từ cá mập tiếng nào có vần âp? - HS đọc: CN - L - GV chỉ vào chữ mập, đọc mập * Phân tích: - HS phân tích tiếng mập - GV lệnh HS phân tích tiếng mập * Đánh vần. - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L - GV hướng dẫn HS đánh vần. - HS: vần âm - âp * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? - HS: củ sâm, cá ,mập - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - HS cài: âm, âp, củ sâm, cá mập - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: âm, âp, củ sâm, cá mập 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, vần âp. - Đọc đúng, hiểu bài Bé Lê. - Viết đúng các vần âm, âp và các tiếng (củ) sâm , ( cá) mập (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT3: Tiếng nào có vần âm? Tiếng nào có vần âp?) a. Xác định yêu cầu. - GV trình chiếu hình ảnh BT3 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS đọc: nấm, mầm, tập múa, sâm cầm sinh đọc các từ dưới mỗi tranh. GV giải nghĩa: sâm cầm (loại chim sống - Lắng nghe dưới nước, chân đen, mỏ trắng, sống ở phương Bắc, trá đông ở phương Nam, thịt thơm ngon). c. Tìm tiếng có vần âm, âp - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có vần có vần âm, vần âp âm, vần âp - GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng có - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có vần âm, vần âm, vần âp vần âp d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp tiếng có - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết vần âm, vần âp quả theo nhóm đôi. - HS báo cáo cá nhân trước lớp. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần âm, - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần âp vần âm, vần âp 3.2. Mở rộng vốn từ (BT 3: Ghép đúng) - GV nêu YC, chỉ từng từ cho cả lớp đọc. - HS đọc - HS làm bài vào VBT. - 1 HS lên bảng ghép ở thẻ từ 1 HS nói kết quả: đầm – cá, đập – lúa, tấp – nập. 3.3. Tập viết (Bảng con – BT4) - Cả lớp nói lại. - B1: ( GV dùng kí hiệu). - HS lấy bảng con, phấn GV viết bảng âm, âp, củ sâm, cá mập - B2: Viết chữ âm, âp - Cả lớp đọc + GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết + HS viết bảng con: âm, âp - GV nhận xét B3: Viết củ sâm, cá mập - GV viết mẫu và nêu quy trình viết - HS viết trên bảng con: củ sâm, cá mập - HS khác nhận xét HS Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - GV hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa - GV đọc mẫu 1-2 lần học. c. Luyện đọc từ ngữ. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: sâm - HS: Sâm cầm, cá mập, ấm cầm, chỉ, cá mập, vỗ về, ấm. d. Luyện đọc từng câu. - GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch - GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng chân. câu theo tay cô chỉ. - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV. - GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc thầm: cá nhân- tổ - cả lớp. e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN – T - L - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn - Cho HS luyện đọc nhóm 2. SGK cùng luyện đọc g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, theo tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - GV trình chiếu 3 thẻ từ; chỉ từng cụm từ - HS đọc. cho cả lớp đọc. - HS làm bài trong VBT. - Cả lớp đồng thanh: Ý a (Bé Lê chả mê tỉ - Cho HS báo cáo kết quả trước lớp. vi) – sai. / Ý b (Bé Lê sợ cá mập) – đúng. / Ý c (Có má, bé Lê chả sợ nữa) – đúng. * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc. bài 36. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 42. thân, xem trước bài 42 - GV khuyến khích HS tập viết chữ âm, âp, sâm cầm, cá mập vào vở ô li. ___________________________________ Tiếng Việt Bài 42: em - ep (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần em, vần ep; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. - Đọc đúng bài Tập đọc Thi vẽ. - Viết đúng các vần em, ep và các tiếng kem, dép (trên bảng con). * Năng lực văn học: hiểu bài Tập đọc Thi vẽ. 2. Năng lực chung * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần em, vần ep để nối đúng; tìm được vần em, vần ep trong bộ chữ. * Giao tiếp, hợp tác: - Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được có vần em, vần ep; làm được các bài tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có vần em, vần ep; Nói- nghe chính xác để tìm được tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng có vần em, vần ep. b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật. - Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc điểm của một số loài vật, sự vật , từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng - Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài 40: âm, âp - 4 – 5 HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 42: em, ep + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS - HS đọc CN – N - L 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: - Nhận biết vần em, vần ep; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần em - GV ghi bảng vần em, đọc em - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần: - HS: e-mờ-em/em CN – N - L e-mờ-em/em - GV trình chiếu hình ảnh và hỏi: Đây là cái gì? - HS trả lời: Cái kem - GB: kem - HS đọc kem ( cá nhân, đồng thanh) * Phân tích: - GV lệnh cho HS phân tích tiếng kem. - HS phân tích tiếng kem. * Đánh vần. - GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng kem - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L 2.2. Dạy vần ep - GV ghi bảng ep, đọc ep - HS đọc CN – N - L - Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần ep - HS trả lời: dép - HS đọc dép ( cá nhân, đồng thanh) - GV trình chiếu hình ảnh đôi dép và hỏi: Đây là cái gì? - HS đọc: CN - L - GV chỉ vào chữ dép, đọc dép * Phân tích: - HS phân tích tiếng dép - GV lệnh HS phân tích tiếng dép * Đánh vần. - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L - GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng dép - HS: vần em - ep * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? - HS: kem, dép - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - HS cài: em, ep, kem, dép - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: em, ep, kem, dép 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thi vẽ. - Viết đúng các vần em, ep và các tiếng kem, dép (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có vần em? Tiếng nào có vần ep?) a. Xác định yêu cầu. - GV trình chiếu hình ảnh BT3 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng sự vật: lễ sinh đọc. phép, tem thư, cá chép, xem ti vi, rèm, c. Tìm tiếng có vần em, ep ngõ hẹp - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có vần em, vần ep - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có - GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng có vần em, vần ep vần em, vần ep - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có d: Báo cáo kết quả vần em, vần ep - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp tiếng quả theo nhóm đôi. có vần em, vần ep - HS báo cáo cá nhân trước lớp. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở bài tập - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có em, vần ep - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có em, 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) vần ep - B1: ( GV dùng kí hiệu). - HS lấy bảng con, phấn GV viết bảng: em, ep, kem, dép - Cả lớp đọc - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - Lắng nghe trình viết. B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết trên bảng con: em, ep, - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. kem, dép Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - GV hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm - GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học. c. Luyện đọc từ ngữ. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài:cá - HS: cá chép, gà nhép, đẹp. chép, gà nhép, chăm, gà em, trắm, chấm - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV thi, đẹp. gạch chân. d. Luyện đọc từng câu. - GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của câu theo tay cô chỉ. GV. - GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc thầm. e. Luyện đọc từng đoạn. - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS đọc: CN – T - L - Cho HS luyện đọc nhóm 2. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp g. Thi đọc cả bài. nhìn SGK cùng luyện đọc - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, theo tổ, cá nhân. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá - Nhận xét, bình chọn. nhân. h. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; mời 1 HS đọc 2 câu hỏi trước lớp. GV mời 2 HS giỏi thực hành: em hỏi - em - HS đọc: CN - L đáp GV: Cá chép chỉ nghĩ về mình, vẽ mình. Bức vẽ của gà nhép vừa đẹp vừa thể hiện + HS 1: Ai thắng trong cuộc thi? HS tình cảm với mẹ và các em nên gà nhép 2: Gà nhép thắng. thắng trong cuộc thi. + HS 1: Vì sao bạn nghĩ là bạn đó thắng? HS 2: Vì giám khảo cho là gà GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?. GV: nhép vẽ đẹp hơn. / Vì giám khảo cho Một bức tranh sẽ được đánh giá cao nếu vừa là gà nhép vẽ vừa đẹp vừa có ý nghĩa. đẹp vừa thể hiện được suy nghĩ, tình cảm (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. tốt đẹp của người vẽ. - Gà nhép rất tình cảm/ Gà nhép yêu * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở mẹ và các em. / Gà nhép rất yêu quý bài 42. gia đình) * Cả lớp nhìn SGK đọc 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 43. thân, xem trước bài 43 - GV khuyến khích HS tập viết chữ em, ep, kem, dép vào vở ô li. _____________________________ Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 40, 41 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù *Phát triển năng lực ngôn ngữ Viết đúng âm, âp, em, ep, củ sâm, cá mập, kem, dép - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. * Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa của các tiếng, từ củ sâm, cá mập, kem, dép. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ thường. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ thường; ý nghĩa của các từ đơn giản: củ sâm, cá mập, kem, dép. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức rèn luyện viết, rèn tính cẩn thận, tính thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức hoàn thành mọi công việc được giao; có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. 2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài động theo bài hát: Từng nét chữ xinh xinh hát thẳng hàng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ âm, âp, em, ep, củ sâm, cá mập, kem, dép cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Cách tiến hành a) Cả lớp nhìn bảng lớp, đọc: âm, củ - Hs đọc sâm, âp, cá mập; em, kem, ep, dép. b) Tập viết: âm, củ sâm, âp, cá mập. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách -HS nêu viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu từng vần, -HS theo dõi tiếng, vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh ở từng chữ: cá mập. c) Tập viết: em, kem, ep, dép (như mục b) 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ âm, âp, em, ep, củ sâm, cá mập, kem, dép - Cách tiến hành HS tô, viết các chữ âm, âp, em, ep, củ - HS tiến hành viết vào vở luyện viết. sâm, cá mập, kem, dép các từ trong vở Luyện viết 1, tập một. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng. 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ - HS quan sát các bài viết mẫu. những học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và học + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. _____________________________ _________________________________ Tiếng Việt Bài 43: êm - êp (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần êm, êp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êm, êp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êm, vần êp; hoàn thành trò chơi hái táo xếp vào hai rổ vần êm, êp. - Đọc đúng bài Tập đọc Lúa nếp, lúa tẻ. - Viết đúng các vần êm, êp và các tiếng đêm, bếp (lửa) (trên bảng con). * Năng lực văn học: hiểu bài Tập đọc Lúa nếp, lúa tẻ. 2. Năng lực chung * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần êm, vần êp để nối đúng; tìm được vần êm, vần êp trong bộ chữ. * Giao tiếp, hợp tác: - Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được có vần êm, vần êp; làm được các bài tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có vần êm, vần êp; Nói- nghe chính xác để tìm được tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng có vần êm, vần êp. b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật. - Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc điểm của một số loài vật, sự vật , từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng - Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài 42: êm, êp - 4 – 5 HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 43: êm, êp - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: - Nhận biết vần êm, vần êp; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần êm, vần êp. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần êm - GV ghi bảng vần êm, đọc êm - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần: ê - HS: ê - mờ - êm/ êm CN – N - L - mờ - êm/ êm - GV trình chiếu hình ảnh cái đệm và hỏi: Đây là cái gì? - HS trả lời: Cái đệm - GB: đệm, đọc đệm - HS đọc đệm ( cá nhân, đồng thanh) * Phân tích: - GV lệnh cho HS phân tích tiếng đệm. - HS phân tích tiếng kem. * Đánh vần. - GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng đệm - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L 2.2. Dạy vần êp - GV ghi bảng êp, đọc êp - HS đọc CN – N - L - Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần êp - GV trình chiếu hình ảnh bếp lửa và hỏi: - HS trả lời: bếp lửa Đây là cái gì? - GV ghi bảng bếp lửa - HS đọc bếp lửa ( cá nhân, đồng thanh) - Trong từ bếp lửa, tiếng nào có vần êp? - Tiếng bếp có vần êp. - GV chỉ vào chữ bếp, đọc bếp - HS đọc: CN - L * Phân tích: - GV lệnh HS phân tích tiếng bếp - HS phân tích tiếng bếp * Đánh vần. - GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng bếp - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là - HS: vần êm - êp vần gì? - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - HS: đệm, bếp lửa - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: êm, êp, - HS cài: êm, êp, đệm, bếp lửa đệm, bếp lửa 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êm, vần êp; hoàn thành trò chơi hái táo xếp vào hai rổ vần êm, êp. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lúa nếp, lúa tẻ. - Viết đúng các vần êm, êp và các tiếng đêm, bếp (lửa) (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Hái quả trên cây, xếp vào hai rổ cho đúng) - GV trình chiếu 2 bộ hình ảnh cây táo; nêu - Chú ý lắng nghe YC; chỉ chữ trên từng quả táo gọi HS đọc. - Nhắc lại yêu cầu. - GV làm mẫu: nhặt 1 quả táo trên cây bỏ - HS đọc, cả lớp đọc: nệm, nếp, đếm,... vào rổ có vần êm hoặc êp.(Dùng kĩ thuật vi tính cho quả táo rơi vào rổ). - HS lần lượt nói tên từng sự vật: lễ phép, tem thư, cá chép, xem ti vi, rèm, ngõ hẹp - HS làm bài trong VBT. - GV chỉ từng từ cho cả lớp nói đồng thanh. - 2 HS lên bảng lớp thi hái táo nhanh; nói - Cho Hs tìm tiếng ngoài bài có vần êm, êp kết quả: Rổ vần êm có 4 quả: nệm, đếm, 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) mềm, nếm. Rổ vần êp có 2 quả: nếp, xếp. - B1: ( GV dùng kí hiệu). GV viết bảng: êm, êp, đếm, bếp lửa - Cả lớp: Tiếng nệm có vần êm. Tiếng - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy nếp có vần êp,... trình viết. - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có êm, vần B3: Viết bảng con. êp - GV cho HS viết bảng con. - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. - HS lấy bảng con, phấn - Cả lớp đọc - Lắng nghe - HS viết trên bảng con: êm, êp, đếm, bếp lửa Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - GV hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa - GV đọc mẫu 1-2 lần học. c. Luyện đọc từ ngữ. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: lúa - HS: nếp, đêm nếp, lúa nếp, lúa tẻ, thua kém, đồ nếp, - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch đêm đó, bữa phụ chân. d. Luyện đọc từng câu. - GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV. câu theo tay cô chỉ. - HS đọc thầm. - GV cho HS luyện đọc từng câu. e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN – T - L - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn - Cho HS luyện đọc nhóm 2. SGK cùng luyện đọc g. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, theo tổ, cá nhân. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - GV: Khi lúa tẻ cho là nó kém lúa nếp, lúa nếp nói gì? - Cả lớp nhìn SGK đọc lời lúa nếp: Chị - GV: Đồ ăn từ gạo nếp rất ngon nhưng chỉ nhầm ... bữa phụ). là bữa phụ vì con người không thể ăn gạo nếp quanh năm, trừ một số đồng bào dân tộc thiểu số. - GV gắn hình 6 loại đồ ăn lên bảng, giới thiệu: Các em cùng thực hiện nhanh trò chơi phân loại thức ăn nào làm từ loại gạo nào. - GV chỉ từng hình theo sô TT, cả lớp nói tên 6 loại thức ăn - Cả lớp nói tên 6 loại thức ăn: cơm, xôi, - Cho Hs làm vào VBT. bánh cuốn, bánh chưng, bánh giầy, bánh đa. GV chỉ hình, HS nói kết quả: Các món ăn - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong làm từ gạo nếp: xôi, bánh chưng, bánh giầy. VBT. 2 HS làm bài trên bảng (cùng nối / Các món ăn làm từ gạo tẻ: cơm, bánh cuốn, xếp thức ăn làm từ đồ nếp dưới từ nếp, bánh đa. thức ăn làm từ gạo tẻ dưới từ tẻ), nói kết quả: cơm: gạo tẻ / xôi: gạo nếp / bánh - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? GV: Lúa nếp, lúa tẻ đều rất cần thiết đối với cuốn: gạo tẻ / bánh chưng: gạo nếp / con người. Cuộc sống của con người sẽ rất bánh giầy: gạo nếp / bánh đa: gạo tẻ. khó khăn nếu không có lúa gạo. - Lúa tẻ rất quan trọng. / Lúa tẻ là vua của * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở cả năm. / Lúa nếp cũng rất quý. / Lúa nếp, bài 42. lúa tẻ đều có ích. * Cả lớp nhìn SGK đọc 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 43. thân, xem trước bài 43 - GV khuyến khích HS tập viết chữ êm, êp, đếm, bếp lửa vào vở ô li. Tiếng Việt Bài 43: im - ip (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần im, ip; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần im, ip. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần im, vần ip. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc sẻ và cò. - Viết đúng các vần im, ip và các tiếng bìm, bịp (trên bảng con). * Năng lực văn học: hiểu bài Tập đọc sẻ và cò. 2. Năng lực chung * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần im, vần ip để nối đúng; tìm được vần im, vần ip trong bộ chữ. * Giao tiếp, hợp tác: - Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được có vần êm, vần êp; làm được các bài tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có vần im, vần ip; Nói- nghe chính xác để tìm được tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng có vần im, vần ip. b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật. - Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc điểm của một số loài vật, sự vật , từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng - Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài 42: êm, êp - 4 – 5 HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 43: im, ip - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: - Nhận biết vần im, vần ip; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần im, vần ip. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần im - GV ghi bảng vần im, đọc im - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần: i - HS: i - mờ - im/ im CN – N - L - mờ - im/ im - GV trình chiếu hình ảnh con bìm bịp và hỏi: Đây là con gì? - HS trả lời: con bìm bịp - GB: bìm bịp, đọc bìm bịp - HS đọc bìm bịp ( cá nhân, đồng thanh) - Trong từ bìm bịp tiếng nào có vần im? - Tiếng bìm có vần im. * Phân tích: - HS đọc bìm CN - L - GV lệnh cho HS phân tích tiếng bìm. - HS phân tích tiếng bìm. * Đánh vần. - GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng bìm. - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L 2.2. Dạy vần ip - GV ghi bảng ip, đọc ip - HS đọc CN – N - L - Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần ip - GV trong từ bìm bịp tiếng nào có vần ip? - HS trả lời: tiếng bịp có vần ip - GV chỉ vào chữ bịp, đọc bịp - HS đọc: CN - L * Phân tích: - GV lệnh HS phân tích tiếng bịp - HS phân tích tiếng bịp * Đánh vần. - GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng bịp - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là - HS: vần im - ip vần gì? - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - - HS: bìm bịp Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: im, ip, bìm - HS cài: im, ip, bìm bịp bịp 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần im, vần ip. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc sẻ và cò. - Viết đúng các vần im, ip và các tiếng bìm, bịp (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần im? Tiếng nào có vần ip?) a. Xác định yêu cầu. - GV trình chiếu hình ảnh BT3 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu.
Tài liệu đính kèm: