Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền

doc 24 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt
 Bài 64: in, it
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các van in, it; đánh vần, đọc đúng tiếng có các van in, it.
- Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ van in, van it.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hồ sen.
- Viết đúng các van in, it, các tiếng (đèn) pin, (quả) mít (trên bảng con).
* Năng lực ngôn ngữ: Hiểu bài Tập đọc Hồ sen.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết chia sẻ những điều đã biết, đã học 
với thầy cô, bạn bè và người thân); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn 
tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần in, it, làm bài 
tập MRVT ).
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên (yêu vẻ đẹp của hồ sen); Có trách nhiệm bảo vệ 
cảnh đẹp quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài Kết bạn - HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ GV ghi bảng bài 61: in, it - HS đọc CN – N - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:Nhận biết các vần in, it đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần in, it
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần in
- GV ghi bảng vần in, đọc in - HS đọc CN – N - L Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần in CN 
vần ăn. – N - L
- GV trình chiếu hình ảnh cái đèn pin và 
hỏi: Đây là cái gì?
- GB: đèn pin, đọc đèn pin - HS trả lời: đèn pin
- Trong từ đèn pin tiếng nào chứ vần in? - Tiếng pin có vần in
 - HS đọc pin, ( cá nhân, đồng thanh)
* Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS phân tích tiếng pin,
tiếng pin - HS đánh vần, đọc trơn. CN- L
* Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần 
tiếng pin, - HS đọc CN - L
 2.2. Dạy vần it
- GV ghi bảng it, đọc it
- Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần it - HS đọc CN - L
- GV trình chiếu hình ảnh quả mít và hỏi: - HS phân tích, đánh vần it CN – L
Đây là quả gì? - HS trả lời: quả mít
- GV ghi bảng quả mít - Tiếng mít có vần it
- GV chỉ vào chữ quả mít, đọc quả mít - HS đọc mít, ( cá nhân, đồng 
- Trong từ quả mít tiếng nào chứ vần it? thanh)
* Phân tích: GV lệnh HS phân tích tiếng 
mít - HS phân tích tiếng mít
* Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN- L
tiếng mít
* Củng cố: - HS đọc CN – L
 Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới 
nào?
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ van in, van it.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hồ sen.
Viết đúng các van in, it, các tiếng (đèn) pin, (quả) mít (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Hái quả trên 
cây,...) - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập
(GV dùng kĩ thuật vi tính cho rơi các quả 1 HS đọc, cả lớp đọc từng từ: tin, 
táo (tin, nhìn, nín, chín) vào rổ vần in; (vịt, nhìn, vịt,...
thịt) vào rổ vần it. HS làm bài trong VBT: nối (bằng 
GV chỉ từng quả táo, cả lớp: Tiếng tin có bút) từng quả táo với rổ vần tương Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
vần in... Tiếng vịt có vần it,... ứng.
* Tìm tiếng ngoài bài có vần in, it -1 HS nói kết quả
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ cùng 
- B1: ( GV dùng kí hiệu). bạn tìm tiếng có vần in, vần it
GV viết bảng: in, it, đèn pin, quả mít - HS lấy bảng con, phấn
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - Cả lớp đọc
trình viết. - Lắng nghe
B3: Viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con. - HS viết trên bảng con: in, it, đèn 
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. pin, quả mít
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi tranh vẽ gì?
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: 
- GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
c. Luyện đọc từ ngữ. vừa học.
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: đẹp - HS: đẹp lắm,mặt hồ, ra búp, thơm 
lắm,mặt hồ, ra búp, thơm ngát ngát
d. Luyện đọc từng câu. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
- GV cho HS luyện đọc từng câu. gạch chân.
e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN - L
- Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
- Cho HS luyện đọc nhóm 2. nhìn SGK cùng luyện đọc 
g. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
theo tổ, cá nhân. nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc HS đọc các ý
- GV trình chiếu và nêu yêu cầu bài tập Làm việc cá nhân, chọn ý đúng
- Chọn ý đúng: Nói cho nhau nghe ( N2)
- Gần nhà Ngân có hồ cá đẹp lắm. Nói trước lớp ý đúng:
- Mùa hè sn nở kín hồ. Mùa hè sen nở kín hồ.
GV chốt ý đúng Nhận xét bạn 
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc
bài 61. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 62.
thân, xem trước bài 62
- GV khuyến khích HS tập viết chữ in, it, 
đèn pin, quả mít vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 65: iên - iêt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực ngôn ngữ:
Nhận biết các vần iên, iêt, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iên, iêt.
Làm đúng BT tìm từ ngữ có vần iên, iêt ứng với mỗi hình.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết
Viết đúng iên, iêt, (cô) tiên, viết (trên bảng con).
* Năng lực ngôn ngữ: Hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự 
chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện 
được tiếng có vần iên, iêt, làm bài tập MRVT ).
- Biết yêu thương, quan tâm giúp đỡ những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài bài 64: in, it - HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
+ GV ghi bảng bài 65: iên, iêt - HS đọc CN – L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:
 Nhận biết các vần iên, iêt, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iên, iêt.
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần iên
- GV ghi bảng vần iên, đọc iên - HS đọc CN - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần iên 
vần iên. CN - L
- GV trình chiếu hình ảnh cô tiên và hỏi: 
Đây là ai? - HS trả lời: cô tiên
- GB: cô tiên, đọc cô tiên - HS đọc cô tiên, ( cá nhân, đồng 
 thanh)
- Trong từ cô tiên tiếng nào có vần iên? - Tiếng tiên có vần iên
* Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS đọc tiên.
tiếng tiên, - HS phân tích tiếng tiên
* Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN- L
tiếng tiên
 2.2. Dạy vần iêt - HS đọc CN - L
- GV ghi bảng iêt, đọc iêt
- Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần iêt
- GV trình chiếu hình ảnh bản đồ Việt Nam 
và hỏi: Đây là hình ảnh gì? - HS trả lời
- GV ghi bảng Việt Nam
- GV chỉ vào chữ Việt Nam, đọc Việt Nam - HS đọc; CN- L
- Trong từ Việt Nam tiếng nào có vần iêt - HS tiếng Việt có vần iêt
* Phân tích: GV lệnh HS phân tích tiếng 
việt - HS phân tích tiếng việt
* Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần 
tiếng việt
* Củng cố: - HS đánh vần, đọc trơn. CN - L
 Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS: vần iên, iêt, cô tiên, Việt 
nào? Nam
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iên, iêt
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
Viết đúng các vần iên, iêt; các tiếng cô tiên, Việt nam (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ 
(BT2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình)
- GV nêu yêu cầu.
- Cho Hs đọc các từ. - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: 
- yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ cùng viết, đèn điện,...
bạn. - HS tìm từ ngữ ứng với mỗi hình; 
- GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại. nói kết quả: 1) biển, 2) kiến, 3) biệt 
- Cho Hs tìm tiếng ngoài bài có vần iên, iêt thự...
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS nói tiếng ngoài bài có vần iên, 
- B1: ( GV dùng kí hiệu). iêt
GV viết bảng: iên, iêt, cô tiên, Việt Nam
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS lấy bảng con, phấn
trình viết. - Cả lớp đọc
B3: Viết bảng con. - Lắng nghe
- GV cho HS viết bảng con. - HS viết trên bảng con: iên, iêt, cô 
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. tiên, Việt Nam
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi tranh vẽ gì?
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: 
- GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
c. Luyện đọc từ ngữ. vừa học.
 a) - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm - HS: tiết tập viết, biển, xiên đi, 
vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
bài tiết tập viết, cẩn thận, xô bàn, biển, gạch chân.
xiên đi, nhăn mặt, thì thầm.
d. Luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN - L
- GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
e. Luyện đọc từng đoạn. nhìn SGK cùng luyện đọc 
- Hướng dẫn HS chia đoạn.
- Cho HS luyện đọc nhóm 2. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
g. Thi đọc cả bài. nhân.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, 
theo tổ, cá nhân. - HS làm bài vào VBT. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng ý cho HS đọc. - HS giơ thẻ xác định ý đúng / sai. /
- GV chốt đáp án: 
+ Ý a (Hà viết chữ xiên vì chưa cẩn thận). - Cả lớp đọc lại kết quả; ghi lại vào 
Sai. VBT.
+ Ý b (Hà viết chữ xiên vì Kiên lỡ xô bàn). 
Đúng. 
+ Ý c (Cô khen chữ Hà đẹp): Đúng.
GV: Bài đọc cho em biết gì về bạn Hà? - Hà viết chừ rất cẩn thận. / Hà tốt 
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bụng, dễ bỏ qua lỗi của bạn
bài 65. * Cả lớp nhìn SGK đọc
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 66.
thân, xem trước bài 66
- GV khuyến khích HS tập viết chữ iên, iêt, 
cô tiên, Việt Nam vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết sau bài 64,65
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
 - Viết đúng in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên, viết chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét. 
 - Hiểu ý nghĩa của các từ in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên, viết .
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ 
thường); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các từ in, 
it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên, viết chữ thường; hiểu ý nghĩa của các từ 
đơn giản).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành
- GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài 
động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát
xinh thẳng hàng.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá (8-10p)
- Mục tiêu: HS biết cách viết các từ in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên, viết 
cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng 
khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu.
 - Cách tiến hành
a) Cả lớp đọc: in, it, iên, iêt, đèn pin, - Hs đọc
quả mít, cô tiên, viết.
b) Tập viết in, it, iên, iêt, đèn pin, quả 
mít, cô tiên, viết .
 -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ 
 cao các con chữ.
GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa -HS theo dõi
hướng dẫn. Chú ý cách nối nét, khoảng 
cách, vị trí dấu thanh ở các chữ.
3. Hoạt động luyện tập. (16-18p)
- Mục tiêu: Viết đúng các chữ in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên, viết .
- Cách tiến hành
- HS viết các chữ in, it, iên, iêt, đèn pin, - HS tiến hành viết vào vở luyện viết.
quả mít, cô tiên, viết vào vở Luyện viết 
1, tập một. GV đến từng bàn, hướng dẫn 
HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết 
đúng.
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen 
ngợi những HS viết đúng, viết nhanh - HS lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng. 3-5p
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học 
- Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu.
 từ những học sinh khác. 
 + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 66: yên, yêt
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần yên, yêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần yên, yêt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần yên, vần yêt.
- Hiểu và ghi nhớ quy tắc viết các vần yên, yêt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nam Yết của em.
- Viết đúng các vần yên, yêt, các tiếng yên (ngựa), yết (kiến) (trên bảng con).
* Năng lực ngôn ngữ: Hiểu bài Tập đọc Nam Yết của em
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự 
chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện 
được tiếng có vần yên, yêt, làm bài tập MRVT ).
- Biết yêu thương, quan tâm giúp đỡ những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài bài 65: iên, iêt - HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ GV ghi bảng bài 66: yên, yêt - HS đọc CN - L Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:: 
 Nhận biết các vần yên, yêt, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần yên, yêt
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần yên
- GV ghi bảng vần yên, đọc yên - HS đọc CN - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần yên 
vần yên iên. CN - L
- GV trình chiếu hình ảnh yên ngựa và hỏi: 
Đây là cái gì? - HS trả lời: yên ngựa
- GB: yên ngựa, đọc yên ngựa - HS đọc yên ngựa, ( cá nhân, đồng 
 thanh)
- Trong từ yên ngựa tiếng nào có vần yên? - Tiếng yên có vần yên
* Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS đọc yên.
tiếng yên, - HS phân tích tiếng yên
* Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN - L
tiếng yên
 2.2. Dạy vần yêt
- GV ghi bảng yêt, đọc yêt - HS đọc CN - L
- Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần 
yêt
- GV trình chiếu hình ảnh Nam Yết và hỏi: 
Đây là hình ảnh gì? - HS trả lời
- GV ghi bảng Nam Yết
-GV giải thích: Nam Yết là một đảo thuộc - HS đọc; CN- L
quần đảo Trường Sa.... - HS tiếng Yết có vần yêt
- GV chỉ vào chữ Nam Yết, đọc Nam Yết
- Trong từ Nam Yết tiếng nào có vần yêt - HS phân tích tiếng Yết
* Phân tích: GV lệnh HS phân tích tiếng 
Yết
* Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN - L
tiếng Yết - HS: vần yên, yêt, yên ngựa, Nam 
* Củng cố: Yết
 Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới 
nào?
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần yên, yêt
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nam Yết của em
Viết đúng các vần yên, yêt; các tiếng yên ngựa, Nam Yết (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ Tìm 
tiếng có vần yên, tiếng có vần yêt) - HS đọc từng từ ngữ: yên xe, niêm 
- GV giải nghĩa, yêu cầu HS tìm hình tương yết,...
ứng: yên xe (vật làm bằng da, có khung sắt - Từng cặp HS tìm tiếng có vần 
dùng làm chỗ ngồi trên xe đạp, xe gắn yên, vần yêt; 
máy), niêm yết (dán thông báo cho tất cả - báo cáo kết quả / Cả lớp đồng 
mọi người biết), chim yến (loài chim thường thanh:
làm tổ trên vách đá), yết kiến (gặp người bề Tiếng yên (xe) có vần yên. Tiếng 
trên với tư cách là khách: Viên quan yết kiến (niêm) yết có vần yêt,...
nhà vua).
3.2. Ghi nhớ (quy tắc chính tả) - HS nói tiếng ngoài bài có vần iên, 
- GV chỉ bảng quy tắc: Bảng này giúp các iêt
em biết khi nào vần iên, vần iêt được viết - HS tìm thêm 3-4 tiếng có vần iên. 
bằng chữ i ngắn; khi nào vần iên, iêt được VD: biển, điện, miến, kiến, miền, 
viết bằng y dài. tiền,...
+ Vần iên được viết là iên (i ngắn) khi có - HS tìm thêm vài tiếng có vần iêt. 
âm đầu đứng trước. VD: tiên (âm đầu t + VD: viết, (thân) thiết, (nước chảy) 
vần iên). xiết, siết (chặt)...- HS lấy bảng con, 
Tương tự, vần iêt được viết là iêt (i ngắn) phấn
khi có âm đầu đứng trước. VD: biết (b + iêt 
+ dấu thanh). 
+ Vần iên được viết là yên (y) khi không có 
âm đầu đứng trước. VD: yến (0 + yến). 
Tương tự với yêt. VD: yết (0 + yết). GV: 
Có rất ít tiếng có vần yên, yêt.
- GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để 
viết đúng các vần iên, iêt.
3.3. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS nói tiếng ngoài bài có vần 
- B1: ( GV dùng kí hiệu). yên, yêt
GV viết bảng: yên, yêt, yên ngựa, Nam 
Yết - HS lấy bảng con, phấn
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - Cả lớp đọc
trình viết. - Lắng nghe
B3: Viết bảng con. - HS viết trên bảng con yên, yêt, 
- GV cho HS viết bảng con. yên ngựa, Nam Yết Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét.
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi tranh vẽ gì?
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: 
- GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
c. Luyện đọc từ ngữ. vừa học.
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học - HS: Nam Yết, giữa biển, đèn 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài Nam biển, chiến sĩ
Yết, giữa biển, nét chấm, làm chủ, đèn 
biển, chiến sĩ, bộ phận, cơ thể. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
- GV giải nghĩa: bộ phận cơ thể - một phần gạch chân.
của cơ thể, nói cách khác, Nam Yết là một 
phần của Tổ quốc Việt Nam. - HS đọc: CN - L
d. Luyện đọc từng câu. - HS nối tiếp đọc từng câu.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. 
e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
- Hướng dẫn HS chia đoạn. nhìn SGK cùng luyện đọc 
- Cho HS luyện đọc từng câu dưới mỗi 
tranh. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
g. Thi đọc cả bài. nhân.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, 
theo tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC: Mỗi HS nói điều mình biết về - Lắng nghe.
đảo Nam Yết qua 1 tấm ảnh. - 1 HS làm mẫu với ảnh 1.
- Yêu cầu mỗi HS chọn 1 ảnh, nói điều + Ảnh 2: Từ xưa, Việt Nam đã làm 
mình biết về đảo Nam Yết qua ảnh đó. chủ Nam Yết. / Ảnh cột mốc chủ 
 quyền trên đảo Nam Yết.
 + Ảnh 3: Đây là đèn biển ở Nam 
 Yết. / Nam Yết có nhà cửa, có đèn 
 biển.
 + Ảnh 4: Chiến sĩ trồng rau ở Nam 
 Yết. / Các chú bộ đội sống ở Nam 
 Yết như ở nhà. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
 + Ảnh 5: Các chú bộ đội nắm chắc 
GV: Bài đọc giúp các em biết về đảo Nam tay súng bảo vệ đảo Nam Yết. / 
Yết của nước ta và về cuộc sống của các Nam Yết là bộ phận của Tổ quốc 
chú bộ đội bảo vệ đảo Nam Yết. Việt Nam.
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở 
bài 65. * Cả lớp nhìn SGK đọc
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 67.
thân, xem trước bài 67
- GV khuyến khích HS tập viết chữ yên, 
yêt, yên ngựa, Nam Yết vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 67: on, ot
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
Nhận biết các vần on, ot; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần on, ot.
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có van on, vần ot.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (1).
Biết nói lời xin phép.
Viết đúng các vần on, ot, các tiếng (mẹ) con, (chim) hót (trên bảng con).
* Năng lực văn học: hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (1).
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết chia sẻ những điều đã biết, đã học 
với thầy cô, bạn bè và người thân); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn 
tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần on, ot, làm bài 
tập MRVT ).
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, gia đình ( yêu quý bà). Cảm nhận được sự sum 
họp của gia đình trong ngày tết. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài 66: yên, yêt - HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ GV ghi bảng bài 67: on, ot - HS đọc CN - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:: 
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần on, ot
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần on
- GV ghi bảng vần on, đọc on - HS đọc CN - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần on 
vần on CN – L
- GV trình chiếu hình ảnh mẹ con và hỏi: 
Đây là ai? - HS trả lời: mẹ con
- GB: mẹ con, đọc mẹ con
- GV trong từ mẹ con tiếng nào có vần on? - HS đọc CN - L
- GV chỉ con đọc con - HS tiếng con có vần on
* Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS đọc con ( CN, ĐT)
tiếng con - HS phân tích tiếng tên
* Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần 
tiếng con - HS đánh vần, đọc trơn. CN- L
 2.2. Dạy vần ot
- GV ghi bảng ot, đọc ot
- Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần ot - HS đọc CN - L
- GV trình chiếu hình ảnh chim hót và hỏi: 
Con chim đang làm gì?
- GV ghi bảng chim hót - HS trả lời: chim hót
- GV chỉ vào chữ chim hót, đọc - HS đọc; CN- L
- GV trong từ chim hót tiếng nào có vần ot? - Tiếng hót có vần ot
* Phân tích: GV lệnh HS phân tích tiếng - HS phân tích tiếng hót
hót Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
* Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- 
tiếng hót L
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới và - HS: vần on, ot, mẹ con, chim 
tiếng mới nào? hót
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có van on, vần ot.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Mẹ con cá rô (1).
Biết nói lời xin phép.
Viết đúng các vần on, ot, các tiếng (mẹ) con, (chim) hót (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ từ (BT 2: Tìm từ ngữ - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập
ứng với mỗi hình) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ 
- GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rót trà, 2) nón ngữ: nón lá, quả nhót, rót trà,...
lá, 3) sọt cá,... - HS làm bài trong VBT; nói kết 
- GV nối trên bảng từng hình ảnh với từ quả. 
ngữ. - HS lấy bảng con, phấn
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - Cả lớp đọc
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - Lắng nghe
GV viết bảng: on, ot, mẹ con, chim hót
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy 
trình viết. - HS viết trên bảng con on, ot, mẹ 
B3: Viết bảng con. con, chim hót
- GV cho HS viết bảng con.
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét.
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi tranh vẽ gì?
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: 
- GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
c. Luyện đọc từ ngữ. vừa học.
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: cá 
rô, kiếm ăn, dặn con, liền, tót ra ngõ, lên - HS: dặn con, tót ra ngõ
bờ, cá cờ can. - HS đánh vần, đọc trơn các từ Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV giải nghĩa từ: tót (di chuyển, chạy rất GV gạch chân.
nhanh); can (khuyên ngăn đừng làm).
d. Luyện đọc từng câu. - HS nối tiếp đọc từng câu.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. 
e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
- Hướng dẫn HS chia đoạn. nhìn SGK cùng luyện đọc 
- Cho HS luyện đọc nhóm 2.
g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhân.
theo tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc 
BT a: GV nêu YC; chỉ từng ý cho cả lớp + HS đánh dấu chọn ý đúng trên 
đọc. VBT hoặc viết ý đúng lên thẻ (ý 
+ GV: Ý nào đúng? Cả lớp: Ý đúng: Rô mẹ thứ nhất hoặc ý thứ hai).
vừa đi - Rô con đã rủ cá cờ lên bờ. HS chọ ý đúng và nêu trước lớp
+ GV: Ý nào sai? Cả lớp: Ý sai: Rô mẹ vừa 
đi - Cá cờ đã rủ rô con đi xa. HS phát biểu tự do. VD: Mẹ ơi, 
BT b: + GV nêu YC của BT (Lẽ ra trước con xin phép mẹ ra bờ hồ chơi 
khi đi chơi, rô con phải xin phép mẹ thế nhé. / Con xin phép mẹ lên bờ 
nào?). xem ở đó có gì lạ, mẹ nhé!...
+ GV nhận xét lời xin phép của HS (lễ 
phép, thật thà); nêu câu hỏi: Nếu rô mẹ biết HS phát biểu.
rô con định lên bờ chơi thì rô mẹ sẽ làm gì? 
GV kết luận: (Rô con không nghe lời mẹ. / Rô 
+ GV: Bài đọc cho em biết gì về tính cách con không nghe lời bạn. / Rô con 
của rô con? bướng bỉnh, tự cho là mình hiểu 
* Củng cố: HS đọc lại bài 67; đọc 8 vần vừa biết).
học trong tuần (chân trang 122).
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 68.
thân, xem trước bài 68
- GV khuyến khích HS tập viết chữ on, ot, 
mẹ con, chim hót vào vở ô li.
 ______________________________
 Tiếng Việt Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tập viết sau bài 66,67
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
 - Viết đúng các từ yên, yêt, on, ot, yên ngựa, yết kiến, mẹ con, chim hót chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
 - Hiểu ý nghĩa của các từ yên, yêt, on, ot, yên ngựa, yết kiến, mẹ con, chim hót.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ 
thường); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ 
thường; ý nghĩa của các từ đơn giản: yên, yêt, on, ot, yên ngựa, yết kiến, mẹ 
con, chim hót).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p
 - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành
 - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài 
 động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát
 xinh thẳng hàng.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá (8-10p)
 - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ en, et, ên, êt, xe ben, vẹt, tên lửa, tết cỡ 
 chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng 
 cách giữa các con chữ theo mẫu.
 - Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
 a) Cả lớp đọc: yên, yêt, on, ot, yên - Hs đọc
 ngựa, yết kiến, mẹ con, chim hót .
 b) Tập viết yên, yêt, on, ot, yên ngựa, 
 yết kiến, mẹ con, chim hót.
 -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ 
 cao các con chữ.
 GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa -HS theo dõi
 hướng dẫn. 
 + Vần yên: chữ y cao 5 li. Vần yêt: chữ t 
 cao 3 li.
 + yên ngựa: g cao 5 li, dấu nặng dưới ư. 
 /yết kiến, dấu sắc đặt trên ê.
 Chú ý cách nối nét, khoảng cách, vị trí 
 dấu thanh ở các chữ.
 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p)
 - Mục tiêu: Viết đúng các chữ yên, yêt, on, ot, yên ngựa, yết kiến, mẹ con, chim 
 hót.
 - Cách tiến hành
 - HS viết các chữ yên, yêt, on, ot, yên - HS tiến hành viết vào vở luyện viết.
 ngựa, yết kiến, mẹ con, chim hót vào vở 
 Luyện viết 1, tập một. GV đến từng bàn, 
 hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút 
 đúng, viết đúng.
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen 
 ngợi những HS viết đúng, viết nhanh - HS lắng nghe.
 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p
 - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học 
 - Cách tiến hành
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu.
 từ những học sinh khác. 
 + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ______________________________
 Tiếng Việt
 KỂ CHUYỆN: MÂY ĐEN VÀ MÂY TRẮNG 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
 - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh.
 - Nhìn tranh, có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện.
 - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Không nên đánh giá người khác chỉ ở vẻ ngoài.
 Giá trị của mỗi người là ở những gì họ làm được
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất 
 - Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
 - Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ, hành động,...
 - Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện.
 - Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to).
 - HS: SGK Tiếng Việt 1, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG: 
Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trong giờ học.
 - Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
Cách tiến hành:
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
GV đưa lên bảng tranh minh hoạ truyện “Sư 
Tử và Chuột Nhắt” Hs kể theo tranh.
 Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Giới thiệu bài:
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới 
thiệu: 
B. CHIA SẺ VÀ GIỚI THIỆU CÂU CHUYỆN (5 phút)
Mục tiêu: HS xem tranh và đoán được nội dung câu chuyện.
Cách tiến hành:
1. Quan sát và phỏng đoán: 
1. GV chỉ tranh, giới thiệu câu chuyện Mây HS lắng nghe và phỏng đoán.
đen và mây trắng. Mây đen là những đám 
mây thường thấy khi trời sắp mưa, khi sắp 
có dông, bão. Mây trắng là những đám mây HS theo dõi
thường thấy vào những ngày nắng ráo, đẹp 
trời. Mây đen xấu xí nhưng giúp ích cho con 
người. Các em hãy xem tranh trong khoảng Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 13 – Trường Tiểu học Hương Điền
1 phút, thử đoán xem chuyện gì đã xảy ra 
giữa mây đen và mây trắng. HS nói điều 
mình đoán. (VD: Mây đen khóc. Nước mắt 
làm ra mưa. Mưa làm cây cỏ tươi tốt. Mây 
trắng xinh đẹp, bay nhởn nhơ). (Lướt 
nhanh).
2. Giới thiệu câu chuyện: 
Câu chuyện Mây đen và mây trắng giúp các 
em hiểu một điều rất quan trọng khi đánh 
giá những người xung quanh. Điều đó là gì, 
các em hãy lắng nghe..
C. KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nghe GV hỏi, trả lời được từng câu 
hỏi dưới tranh.
Cách tiến hành:
1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với HS theo dõi
giọng diễn cảm:
 + GV kể lần 1: kể không chỉ tranh
+ GV kể lần 2: Vừa chỉ tranh vừa kể thật 
chậm.
+ GV kể lần 3: Vừa chỉ tranh vừa kể thật 
chậm, khắc sâu ND câu chuyện
2. Trả lời câu hỏi theo tranh
 a)Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - Hs trả lời theo cách nhớ của 
GV chỉ tranh 1, hỏi: Mây trắng nói gì với mình
mây đen? - Mây trắng dè bỉu mây đen: 
 “Nhọ nhẻm nhọ nhem thế mà 
 cũng gọi là mây. Thật xấu hổ!”.
GV chỉ tranh 2: Mây đen lặng im vì còn mải -Nghe mây trắng dè bỉu, mây 
nghĩ điều gì? đen chả nói gì vì còn mải nhìn 
 xuống cánh đồng hạn hán, nghĩ 
 cách để giúp các bác nông dân.
GV chỉ tranh 3: Vì sao mây đen oà khóc? - Mây đen khóc vì thương các 
 bác nông dân, thương cánh đồng 
 khát nước.
GV chỉ tranh 4: Nước mắt của mây đen -Nước mắt của mây đen làm 
mang lại điều gì cho cánh đồng và cỏ cây, cho những cánh đồng reo vui, cỏ 
hoa lá? cây, hoa lá bừng tỉnh. Tất cả đều 
 cảm ơn đám mây đen, cảm ơn cơn 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_13_truong_tieu_hoc_huong_dien.doc