Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 14 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 100: oi ây
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê..
- Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú gà quan trọng 
(2) (bài 99) (HS 1 đọc 4 câu đầu, HS 2 đọc 3 câu cuối).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần oi, vần ây. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần oi . 
- GV viết bảng: o, i. / HS: o - i - oi.
- HS nói: voi. / Tiếng voi có vần oi. / Phân tích vần oi, tiếng voi. / Đánh vần, đọc 
trơn: vờ - oi - voi / voi.
- GV chỉ mô hình vần oi, tiếng voi, cả lớp: o - i - oi/ vờ - oi - voi / con voi. 
 2.2. Dạy vần ây (như vần oi): Đánh vần, đọc trơn: â - y - ây / cờ - ây - cây/ 
cây dừa. 
 * Củng cố: HS nói lại các vần, tiếng vừa học; đọc trơn các vần, từ khoá. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oi? Tiếng nào có vần ây?) 
- GV chỉ từng từ ngữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: nhà ngói, chó sói,... 
- HS tìm tiếng có vần oi, vần ây (làm bài trong VBT). / HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng ngói có vần oi,... Tiếng cấy có vần ây,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. 
b) Viết vần: oi, ây 
- 1 HS đọc vần oi, nói cách viết.
- GV vừa viết vần oi vừa hướng dẫn: viết o trước, viết i sau; độ cao các con chữ 
là 1 li, chú ý nét nối giữa o và i. / Thực hiện tương tự với vần ây.
- HS viết bảng con: oi, ây (2 lần). 
c) Viết tiếng: (con) voi, cây (dừa) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết v trước, vần oi sau; độ cao của các con 
chữ là 1 li. / Thực hiện tương tự với tiếng cây.
- HS viết: (con) voi, cây (dừa) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Sói và dê; giới thiệu hình ảnh dê con, hình ảnh 
sói bị người đuổi đánh. Các em hãy nghe để hiểu nội dung câu chuyện.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nện (đánh thật mạnh, thật đau).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): gặm cỏ, thấy sói, ngay trước mặt, bình 
tĩnh nói, ngon miệng, lấy hết sức, vác gậy chạy lại, nện, nên thân.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 7 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Dê con bèn... “Be... be...”. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn: 3 / 4 câu. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 3, 4.
- 1 HS giỏi nói nội dung tranh 1 và 2: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói 
muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng.
- HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. 
- 1 HS nói kết quả: Số thứ tự đúng của các tranh là 1 – 2 – 4 – 3.
- 1 HS nói nội dung tranh 3, 4: (3) “Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ 
nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 
- (YC cao) 1 HS giỏi (hoặc cả lớp) nói nội dung 4 tranh tranh 3 nói trước tranh 4:
(1) Sói sắp ăn thịt dê con. 
(2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. 
(3) Dê con hét “be... be...” thật to.
(4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 
 4. Củng cố, dặn dò
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần oi (VD: giỏi, mỏi, củ tỏi...); có vần ây (VD: vây 
cá, cục tẩy, đấy...) hoặc HS đặt câu với tiếng có vần oi/ây.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, xem 
trước bài 101 (ôi, ơi). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 101: ôi ơi
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. 
- Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên bảng con). 
- Học thuộc lòng (HTL) bài thơ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng: a hay b? 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS đọc bài Tập đọc Sói và dê. 
- 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oi, vần ây. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ôi, vần ơi. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ôi 
- GV viết chữ ô, i./ HS (cá nhân, cả lớp): ô - i - ôi.
- HS nói: trái ổi. / Tiếng ổi có vần ôi. / Phân tích vần ôi. / Đánh vần, đọc trơn: ô - 
i- ôi - hỏi - ổi / trái ổi.
 2.2. Dạy vần ơi (như vần ôi): Đánh vần, đọc trơn: ơ -i- ơi / bờ - ơi - bơi / 
bơi lội.
 * Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ 
khoá: ôi, trái ổi; ơi, bơi lội.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng) 
- HS đọc từng từ ngữ; làm bài trong VBT, nối hình với từng từ ngữ tương ứng. 
- HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rối nước 2) đĩa xôi... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp.
b) Viết vần: ôi, ơi
- 1 HS đọc vần ôi, nói cách viết vần ôi. GV vừa viết vần ôi vừa hướng dẫn, nhắc 
HS chú ý dấu mũ trên ô, nét nối giữa ô và i./ Làm tương tự với vần ơi. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Cả lớp viết: ôi, ơi (2 lần).
c) Viết tiếng: (trái) ổi, bơi lội (như mục b): GV vừa viết mẫu tiếng ổi vừa hướng 
dẫn. Chú ý đặt dấu hỏi trên ô, / Làm tương tự với bơi. 
- HS viết: (trái) ổi, bơi lội (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Ong và bướm; giới thiệu hình ảnh vườn hoa rực 
rỡ, ong đang chăm chỉ bay đi làm mật, bướm bay tới rủ ong cùng đi chơi.
b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. Giải nghĩa từ: lượn (di chuyển bằng cách 
chao nghiêng thân hoặc uốn mình theo đường vòng); chơi rong (đi chơi lang 
thang, không có mục đích).
c) Luyện đọc từ ngữ: bướm trắng, lượn vườn hồng, bay vội, rủ đi chơi, trả lời, 
việc chưa xong, chơi rong, không thích.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài thơ có mấy dòng? (12 dòng). 
- GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (mỗi đoạn 6 dòng); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý (a, b). 
- HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS báo cáo. GV chốt 
lại đáp án: Ý a.
- (Nhắc lại kết quả) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: 
+ 1 HS: Vì sao ong không đi chơi cùng bướm? 
+ Cả lớp: Vì ong nghe lời mẹ, làm xong việc mới đi chơi. 
h) học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc bài thơ theo cách xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại 
những chữ đầu dòng. Sau đó xoá hết.
- HS thi đọc thuộc 6 dòng thơ đầu / 6 dòng thơ cuối / cả bài thơ. 
 4. Củng cố, dặn dò
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần ôi (gối, nối, tối,...); có vần ơi (gợi ý, sợi dây ( 
với,...) hoặc đặt câu với tiếng có vần ôi, vần ơi.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe: xem 
trước bài 102 (ui, ưi). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 100, 101)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng các vần oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội 
kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ 
- HS đọc các vần và từ ngữ: oi, con voi; ấy, cây dừa; ôi, trái ổi, ơi, bơi lội. 
- HS nói cách viết các vần oi, ây, ôi, ơi.
- GV vừa viết mẫu các vần, từ ngữ, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, 
cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (dừa, ổi, lội).
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. (Viết 2 đợt: HS nghe hướng dẫn, viết xong 
1 cặp vần, từ ngữ thì dừng bút, nghe GV hướng dẫn tiếp, rồi tiếp tục viết).
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- HS đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ: t cao 1,5 li; r 
cao hơn 1 li; d cao 2 li; y, b, l cao 2,5 li; khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng 
chiều ngang chữ o.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Đọc lại 1 số từ đã viết.
- Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp.
 BÀI 102: ui ưi
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
- HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc thuộc lòng bài Ong và bướm (bài 101). 
1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm được có vần ôi, vần ơi.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ui, vần ưi.
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần ui 
- GV viết: u,i. /HS (cá nhân, cả lớp): u - i - ui.
- HS nói: ngọn núi. / Tiếng núi có vần ui. / Phân tích vần ui, tiếng núi. / Đánh 
vần, đọc trơn: u - i - ui / nờ - ui - nui - sắc - núi / ngọn núi.
 2.2. Dạy vần ưi (như vần ui) 
- Đánh vần, đọc trơn: ư - i - ưi / gờ - ưi - gưi - hỏi - gửi / gửi thư. 
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ui, ngọn núi; ưi, gửi 
thư.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?) 
- (Quy trình như các bài trước) HS tìm tiếng có vần ui, vần ưi. 
- HS báo cáo. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng cúi có vần ui. Tiếng ngửi có vần ưi... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) . 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. 
b) Viết vần: ui, ưi
- 1 HS đọc vần ui, nói cách viết. 
- GV vừa viết vần ui vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa u và i. / Làm 
tương tự với vần ưi.
- HS viết: ui, ưi (2 lần). 
c) Viết tiếng: (ngọn) núi, gửi (thư) (như mục b).
- GV viết mẫu tiếng núi, hướng dẫn cách viết, cách nối nét. Dấu sắc đặt trên ư. 
- HS viết: (ngọn) núi, gửi (thư) (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
a) GV chỉ hình minh họa bài Hạt nắng bé con; giới thiệu: Bài đọc kể chuyện hạt 
nắng xuống đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm...
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thả, sụt sùi, an ủi, vàng 
óng, thì thầm, phả, đội đất. Giải nghĩa từ: sụt sùi (Hạt nắng gặp bông hồng bị 
gãy cành đang sụt sùi khóc.): từ gợi tả tiếng khóc nhỏ, kéo dài, như cố giấu, cố 
nén. Phả (Nghe hạt mầm thì thầm, nó phả hơi ấm xuống đất. ): làm làn hơi bốc 
mạnh thành luồng.
c) Luyện đọc từ ngữ: hạt nắng, xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng, 
vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay hồng, bên kia núi.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 6 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- 1 HS làm mẫu: a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi.
- HS làm bài trên VBT. 
-1 HS đọc kết quả. 
- GV giúp HS nối, ghép các vế câu trên bảng lớp, chốt lại đáp án (a - 2,- 1, c - 3).
- Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc các chữ cái và số TT): a) Mẹ mặt trời - 2) thả 
hạt nắng xuống đất chơi. b) Bông hồng - 1) được hạt nắng an ủi. c) Hạt nắng - 3) 
giúp hạt cây nảy mầm. 
 4. Củng cố, dặn dò 
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần ui (VD: vui, bụi, lùi, bụi,...).
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc: xem trước bài 103 
(uôi, ươi).
 BÀI 103: uôi ươi
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim.
- Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Phiếu khổ to ghi nội dung BT đọc hiểu.
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS đọc bài Hạt nắng bé con (bài 102).
- 1 HS nói tiếng ngoài bài em đã tìm có vần ui, vần ưi.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uôi, vần ươi. 
 2. Chia sẻ và khám phá 
 2.1. Dạy vần uôi 
- GV viết bảng: âm đôi uô, chữ i. / HS (cá nhân, cả lớp); uô - i - uôi.
- HS nói: dòng suối. / Tiếng suối có vần uôi. / Phân tích vần uôi. / Đánh vần, đọc 
trơn: uô - i - uôi / sờ - uôi – suôi - sắc - suối / dòng suối.
 2.2. Dạy vần ươi (như vần uôi): Chú ý: Vần ươi gồm âm đôi ươ và âm i. 
 * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uôi, dòng suối; ươi, quả 
bưởi. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôi? Tiếng nào có vần ươi?) 
- GV chỉ từng từ ngữ, 1 HS, cả lớp đọc. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- HS báo cáo. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng chuối có vần uôi. Tiếng tươi có vần ươi,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. . 
b) Viết vần: uôi, ươi 
- 1 HS đọc vần uôi, nói cách viết.
- GV vừa viết vần uôi vừa hướng dẫn: các con chữ cao 2 li, cách viết dấu mũ của 
ô, cách nối nét. / Làm tương tự với vần ươi.
- HS viết: uôi, ươi (2 lần). 
c) Viết tiếng: (dòng) suối, (quả) bưởi (như mục b).
- GV vừa viết mẫu tiếng suối vừa hướng dẫn: chữ s cao hơn 1 li; chú ý nét nối 
giữa các con chữ; dấu sắc đặt trên ô. / Làm tương tự với bưởi. 
- HS viết: (dòng) suối, (quả) bưởi (2 lần).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Cá và chim: Cá bơi dưới nước, chim bay 
trên trời, thế mà cá và chim vẫn trò chuyện, kết bạn cùng nhau, đi chơi cùng nhau. 
Các em cùng lắng nghe để biết cá và chim trò chuyện thế nào.
b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): bơi dưới suối, hót trên cây, biết bơi, 
xuống đây, đôi cánh, bay trên trời, thích lắm.
d) Luyện đọc câu, đoạn 
- GV: Bài có mấy câu văn, bao nhiêu dòng thơ? (4 câu văn, 13 dòng thơ). 
- GV chỉ từng câu văn, từng khổ thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu văn, từng khổ thơ (cá nhân, từng cặp): (Đọc cá nhân) HS 
1 đọc câu đầu: Cả bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: HS 2 đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá). 
HS 3 đọc tiếp câu: Chim trả lời: và 4 dòng thơ (lời chim). HS 4 đọc câu: Cá nói: 
và 5 dòng thơ (lời cá). HS 5 đọc câu văn cuối cùng. (Đọc từng cặp). Cặp thứ nhất 
đọc câu đầu: Cá bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: Cặp thứ hai đọc tiếp: 4 dòng thơ 
(lời cá)... 
e) Thi đọc theo lời nhân vật
- GV: Bài Cả và chim là lời trò chuyện giữa cá và chim. Để đọc đúng vai, các em 
cần xác định những câu văn nào là lời người dẫn chuyện, những câu thơ nào là 
lời cá, lời chim. GV chỉ bài đọc trên bảng, cùng HS xác định:
+ Lời dẫn chuyện; 4 câu văn. 
+ Lời cá rủ chim (4 dòng thơ): Này bạn chìm gì? . Thích lắm! 
+ Lời chim (4 dòng thơ); Ôi bạn cả ơi! ... Chim bay trên trời, + Lời cá (5 dòng 
thơ): Không lo chim ơi! ... Thích lắm!
- Từng tốp (mỗi tốp 3 HS) nhìn SGK cùng luyện đọc theo vai. 
- Một vài tốp thi đọc theo vai. Cả lớp và GV nhận xét. 
- 1 HS đọc cả bài./ Cả lớp đọc đồng thanh. 
g) Tìm hiểu bài đọc. 
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. /1 HS làm mẫu: a) Cả - 2) bơi dưới suối. 
- HS làm bài trong VBT. 
-1 HS đọc kết quả. 
- Cả lớp đọc lại kết quả: 
a) Cá - 2) bơi dưới suối. 
b) Chim - 3) bay trên trời. 
c) Cá và chim - 1) cùng đi chơi. 
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 20). 
 4. Củng cố, dặn dò Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
- HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần uôi (tuổi, cuối, đuổi,...), có vần ươi (tưới, 
cưới,...).
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà luyện đọc thêm bài thơ.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 102, 103)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các tiếng ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả 
bưởi - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ) viết trên bảng: ui, ngọn núi; ưi, gửi thư; 
uôi, dòng suối; ươi, quả bưởi. /HS đọc, nói cách viết từng cặp vần.
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí 
đặt dấu thanh (ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi).
- HS viết các vần, từ ngữ vào vở Luyện viết. 
 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi.
- GV hướng dẫn HS viết từng từ ngữ, chú ý độ cao của các con chữ: s cao hơn 1 
li; t cao 1,5 li, d, q cao 2 li; g, b, h cao 2,5 li. Khi HS viết, không đòi hỏi các em 
phải viết thật chính xác độ cao các con chữ.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại độ cao của các con chữ mà GV đưa ra.
- Chỉ một số từ cho HS đọc lại.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 BÀI 104: KỂ CHUYỆN 
 THỔI BÓNG
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu thắng, 
không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, có thể nhìn thấy ưu điểm của các 
bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV gắn lên bảng tranh minh hoạ truyện Ong mật 
và ong bầu, mời HS 1 trả lời câu hỏi của GV theo 3 tranh đầu. HS 2 tự kể theo 3 
tranh cuối (hoặc cả 2 HS cùng trả lời câu hỏi theo tranh).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ: Các em hãy xem 
tranh, nói câu chuyện có những nhân vật nào? (Chuyện có báo con, thầy giáo hổ 
và các con vật khác: khỉ, thỏ, chồn, gấu, hổ. GV: Hãy đoán chuyện gì xảy ra? 
(Các con vật vui chơi: thi chạy, leo cây, vật tay...) (Lướt nhanh).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Thổi bóng kể về một chú báo con. 
Báo con rất khoẻ, chạy cực nhanh. Nó là nhà vô địch khi thi chạy nhưng lại thua 
các bạn trong các trò chơi khác. Thái độ của báo con khi thắng, khi thua thế nào, 
các em hãy cùng lắng nghe câu chuyện.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể gây ấn tượng 
với những từ ngữ thể hiện sự hớn hở của báo con khi thắng, sự ỉu xìu rồi tức giận 
của báo con khi thua, tài thổi bóng của báo. Đoạn cuối (lời khuyên của thầy hổ): 
giọng kể chậm rãi; lời báo con thấm thía.
- GV kể 3 lần - kể rõ ràng từng câu, từng đoạn. Lần 1: kể không chỉ tranh. Lần 2: 
vừa chỉ từng tranh vừa kể thật chậm. Kể lần 3: như lần 2.
Thổi bóng
(1) Giờ ra chơi, báo con ra sân nô đùa cùng các bạn.
(2) Các bạn rủ nhau thì chạy. Chạy thì ai nhanh bằng báo con! Báo con thắng 
cuộc. Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ.
(3) Đến cuộc thi leo cây. Báo con leo trèo rất giỏi nhưng vẫn chưa bằng khỉ con. 
Thoắt một cái, khỉ con đã leo tót lên ngọn cây cao. Bị thua khỉ con, báo con ỉu 
xìu.
(4) Đến cuộc thi vật tay, báo con không thắng nổi gấu con. Nó xị mặt, vùng vằng. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
(5) Thầy giáo hổ đi qua, thấy vậy liền gọi báo con vào phòng. Thầy nhờ báo con 
giúp thầy thổi bóng, trang trí lớp học. Báo con nhận lời. Chỉ loáng một cái, báo 
con đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc. 
(6) Thầy giáo hổ khen báo con, rồi hỏi báo con đã hết bực tức chưa. Báo con xấu 
hổ, nói: “Em đã thổi hết tức giận vào trong những quả bóng rồi ạ”.
Thầy giáo bảo: “Khi chơi, không nên hiếu thắng. Ai cũng có điểm mạnh, điểm 
yếu. Em nhìn thấy ưu điểm của các bạn, học hỏi các bạn, như thế mới mau tiến 
bộ”. Báo con vui vẻ nói: “Từ nay em sẽ không tức giận khi thua nữa. Nếu em còn 
tức giận thì em sẽ thổi bóng ạ”.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh,
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Giờ ra chơi, bảo con làm gì? (Giờ ra chơi, báo con ra sân 
nô đùa cùng các bạn).
- GV chỉ tranh 2: Trong cuộc thi chạy, bảo thắng hay thua? (Trong cuộc thi chạy, 
báo chiến thắng). Thái độ của báo thế nào? (Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ).
- GV chỉ tranh 3: Trong cuộc thi leo cây, ai thắng? (Trong cuộc thi leo cây, khỉ 
thắng). Thái độ của bảo thế nào? (Báo con ỉu xìu).
- GV chỉ tranh 4: Trong cuộc thi vật tay, ai thắng? (Trong cuộc thi vật tay, gấu 
thắng). Thái độ của báo thế nào? (Báo con xị mặt, vùng vằng).
- GV chỉ tranh 5: Nhìn thấy vẻ mặt của bảo, thầy hổ nhờ nó làm gì? (Thầy hổ nhờ 
báo thổi bóng trang trí lớp học). Bảo làm việc đó thế nào? (Báo làm rất nhanh. 
Loáng một cái, báo đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc).
- GV chỉ tranh 6: Thầy giáo khuyên bảo điều gì? (Thầy khuyên: Khi chơi, không 
nên hiếu thắng. Ai cũng có điểm mạnh, điểm yếu. Nhìn thấy ưu điểm của các bạn, 
học hỏi các bạn, mới mau tiến bộ). Báo nói thế nào? (Báo vui vẻ nói: Từ nay em 
sẽ không tức giận khi thua nữa. Nếu em còn tức giận thì em sẽ thổi bóng).
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh.
 * Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của 
các em có thể lặp lại. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu.
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS kể chuyện theo 2 - 3 tranh. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ / gieo xúc xắc 6 mặt). 
c) 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. 
 * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không cần có sự hỗ trợ của 
tranh. 
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Không nên hiếu thắng. Khi 
tham gia trò chơi, không nên tức giận khi thua cuộc...).
- GV: Câu chuyện là lời khuyên: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu thắng, 
không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, các em sẽ nhìn thấy ưu điểm của 
mỗi bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay. Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân 
nghe ở lớp em đã học được điều gì hay.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Mèo con bị lạc tuần tới, Tìm 
đọc thêm 1 truyện trong sách Truyện đọc lớp 1.
 BÀI 105 : ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà và vịt. 
- Nghe viết lại câu văn trong bài, cỡ chữ nhỏ, không mắc quá 1 lỗi. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu / thẻ để HS ghi ý lựa chọn. 
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT1 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Gà và vịt, giới thiệu: Gà và vịt chơi với nhau, vịt 
thì biết bơi còn gà thì không. Vì sao vậy? Các em hãy lắng nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu, giọng vui, đọc phân biệt lời của gà, lời của vịt. .
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mờ sáng, tập bơi, đi vắng, kiếm giun, lười, 
tới nay, không biết bơi.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu 
cuối: Thế là, chỉ vì lười mà tới nay / gà vẫn không biết bơi,
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6/4 câu); thi đọc cả bài (quy trình như đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC./1 HS đọc trên bảng lớp 2 ý để lựa chọn. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 20 - Trường Tiểu học Hương Điền
- HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS giơ thẻ, báo cáo kết 
quả. Đáp án đúng: Ý b. 
- Cả lớp đọc kết quả: Vịt rủ gà tập bơi, gà nói: - b) Tớ đi vắng rồi.
- GV: Câu trả lời của gà có gì đáng cười? HS phát biểu. GV: Đó là lời nói dối rất 
buồn cười vì gà đi vắng thì sao còn nói được.
 2.2. BT 2 (Nghe viết). 
- GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết. 
- 1 HS đọc, cả lớp đọc câu văn.
- Cả lớp đọc thầm lại câu văn, chú ý những từ các em dễ viết sai (lười, đến nay, 
không biết,...).
- HS gấp SGK. Đây là một câu dài, GV có thể đọc 2, 3 hoặc 5 tiếng một (Chỉ vì 
lười, đến nay / gà vẫn không biết bơi.) cho HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai 
với cỡ chữ nhỏ (đọc mỗi cụm từ 2 lần hoặc không quá 3 lần). HS viết xong Chỉ 
vì lười, (tô chữ C đầu câu đã viết hoa), GV đọc tiếp: đến nay ... .
- HS viết xong, nghe GV đọc chậm lại câu văn để sửa lỗi. 
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. GV chữa bài, nhận xét chung.
 3. Củng cố, dặn dò.
- Hôm nay em học bài tập đọc gì?
- Qua bài đọc đó em rút ra được bài học gì?
- Đọc lại bài đọc cho người thân nghe.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_20_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx