Kế hoạch dạy học Âm nhạc lớp 1 TIẾT 16: Học hát tự chọn: Hát ru Nghe nhạc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Phẩm chất - HS yêu thích những điệu hát ru - HS biết mốt số câu hát ru ở Hà Tĩnh 2.Năng lực - Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Hs thể hiện thái độ yêu thích khi nghe hát ru. Có thể nêu tên một vài lời ru mà em đã nghe. - Ứng dụng và sáng tạo:HS bước đầu cảm nhận những làn điệu hát ru của quê hương mình thông qua việc nghe hát và gt về các bài hát ru ở Hà Tĩnh II.CHUẨN BỊ 1.Giáo viên - Loa máy, màn hình -Những bài hát ru . 2.Học sinh - Nhạc cụ : thanh phách, trống nhỏ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Ổn định tổ chức ( 1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra trong quá trình ôn tập) 3.Bài mới (35 phút) Hoạt động của Hoạt động của giáo viên ( GV) học sinh ( HS) Nội dung 1: Giới thiệu về hát ru GV giới thiệu về hát ru - Nghe tiếng ru hời của mẹ là bắt đầu tiếp thu văn - Hs nghe hóa gia đình , văn hóa dân tộc . Từng phút từng dây cha mẹ truyền cho con những tình cảm, nhận thức , ý nhĩa của cuộc đời và những ước mơ cho con trưởng thành, khôn lớn . Tiếng hát ru ngọt ngào , đầm ấm . -Những lời hát ru đúc kết nhữn tri thưc dân gian hội tụ hàng ngàn năm của một dân tộc , nó nằm trong dân ca,ca dao , tục ngữ, của làng mình, quê hương mình. À ời à ơi Gv hát cho Hs nghe một số lời ru quen thuộc Học sinh nghe hát GV cho kể các câu hát mà em thuộc Học sinh kể Nội dung 2. Nghe nhạc: nghe hát bài Thậ ân phụ mẫu HĐ 1: Nghe nhạc -Gv cho học sinh xem video về hình ảnh hát ru ở -HS quan sát và trả lời Hà Tĩnh. câu hỏi. HĐ 2: Tìm hiểu về bản nhạc +H: Thái độ của em khi nghe hát ru như thế nào? + H: Khi nghe Hát ru các em có cảm xúc như thế -HS trả lời nào? ( gợi ý : buồn, vui vẻ, xúc động, muốn ngủ , tỉnh táo ) -Gv chốt ý: Bài hát ru đem lai cho chúng ta cảm giác thoải mái tha thiết, du dương, muốn ngủ . - GV yêu cầu HS nhắc lại những những điều mẹ mong muốn thông qua baì hát ( Liên hệ giáo dục ; Qua những bài hát những lời -HS nhắc lại hát ru muốn nhắc nhở, giáodục con cháu luôn sống ngoan ngoãn, hiếu nghiã 4.Củng cố, dặn dò( 2 phút) Gv chốt lại mục tiêu của tiết học: - Hs cảm nhận được về hát ru – - Sưu tầm thêm được các câu hát lời ru mà em yêu thích GV khen ngợi các em có ý thức học tập, hát hay IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) .. ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 2 Tiết 16: NHẠC CỤ VẬN DỤNG-SÁNG TẠO: TÌM NHỮNG TỪ ẨN TRONG Ô CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cảm nhận về cao độ, trường độ, cường độ, âm sắc thông qua các hoạt động vận dụng- sáng tạo “Tìm những từ trong ô chữ” - Chơi Song Loan, mõ và động tác chân, tay thể hiện được mẫu tiết tấu, biết ứng dụng để đệm hát cho bài “Mùa xuân tươi xanh” -Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC 1. Giáo viên: - Băng đĩa nhạc, loa đài, một số nhạc cụ gõ. - Thể hiện đúng tiết tấu bằng nhạc cụ và động tác tay, chân -Thực hành các vận dụng- sáng tạo 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như Thanh phách, Song loan, Trống con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Khởi động ( 2’) Cho HS hát kết hợp vỗ tay theo bài hát: Mùa xuân tươi - HS thực hiện xanh - HS Lắng nghe - HS quan sát và lắng nghe - HS lắng nghe và đếm theo tiết tấu 2. HĐ Khám phá- Luyện tập ( 30’) a. Nhạc cụ * Luyện tập tiết tấu - HS thực hiện. GV chơi tiết tấu làm mẫu - GV hướng dẫn HS chơi tiết tấu, vừa gõ nhạc cụ, vừa - Tổ thực hiện đếm: (1-2-3-4-5) 1 2 3 4 5 - HS thực hiện - HSQS lắng nghe - Tập temporin vào hình tiết - Cho HS luyện tập tiết tấu tấu. - Gv chia lớp thành 4 tổ + Tổ 1: Song loan + Tổ 2: Gõ thanh phách + Tổ 3: Mõ - GV đổi ngược lại với các tổ để HS thực hiện - Hs thực hiện - GV gọi 1 số em lên bảng thực hiện * Ứng dụng đệm cho bài hát: Mùa xuân tươi xanh. - GV làm mẫu hát kết hợp gõ theo âm hình tiết tấu - HS thực hiện mẫu vào bài Mùa xuân tươi xanh. - Thực hiện hòa 2 âm sắc. - HS thực hiện theo yêu cầu giáo viên. -Thực hiện theo yêu cầu giáo - HS thực hiện - HS lắng nghe, quan sát. - GV chia lớp thành 2 nhóm: + Nhóm 1: Mõ -HS đưa ra kết quả + Nhóm 2: Hát (Sau đó đổi ngược lại) -GV cho hát kết hợp gõ song loan theo âm hình tiết tấu mẫu vào bài. -Chia lớp thành 2 nhóm + Nhóm 1: Hát gõ đệm tiết tấu +Nhóm 2: Hát gõ đệm tiết tấu bằng nhạc cụ song loan. -Lắng nghe, đối chiếu đáp án - GV cho HS luyện tập hoặc trình bày (gõ đệm, hát) mình làm ra nháp. theo hình thức cá nhân, theo cặp hoặc nhóm - GV cho HS hát và làm động tác tay, chân theo cặp đôi - GV gọi 1 số cặp lên bảng trình bày( cả lớp ngồi dưới hát) b. Tìm những từ ẩn nấp trong ô chữ (13’) -Gv hướng dẫn HS làm việc theo cặp: Tìm những từ ẩn nấp trong ô chữ ( không dùng bút tô vào SGK), chỉ ra từ đó nằm ở hàng nào, cột nào. -Gv gọi một số cặp trình bày kết quả - HS trả lời. -GV đánh giá và đưa ra đáp án: + Từ Mùa xuân: dải dọc ở hàng ngang số 8(từ trái - HS lắng nghe sang) +Từ Hoa đào: dải dọc từ hàng ngang số 3 +Từ Hoa mai: dải ngang từ hàng ngang số 3 -Lắng nghe, ghi nhớ, thực + từ Giao thừa: Dải ngang từ hàng dọc số 7(từ trên hiện xuống 3. HĐ ứng dụng (2’) - Hỏi nội dung tiết học? - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát hay, vận động tốt. Động viên những em còn rụt rè, chưa mạnh dạn cần cố gắng hơn. - Dặn các em về nhà xem lại các nội dung đã học và chuẩn bị tiết 17 theo SGK IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) .. ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 3 Tiết 16: Chọn nhạc cụ yêu thích Vận dụng trình bày bài hát múa sạp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực âm nhạc -Biết lựa chọn những loại nhạc cụ của VN và của nước ngoài để sử dụng trong giờ học. -Biết gõ đệm cho bài hát: Múa sạp. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất *Về năng lực chung: Góp phần phát triển khả năng nghe và cảm thụ âm nhạc. -Năng lực giao tiếp và hợp tác ( qua các hoạt động cặp đôi tổ nhóm ) -Năng lực sáng tạo ( Biết vận dụng cốc, chén, thìa làm nhạc cụ gõ ) *Về phẩm chất: Giáo dục các em biết thể hiện niềm vui cho mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV -Video, clip bài Múa sạp -Máy tính, file âm thanh, hình ảnh, sgk . -Nhạc cụ gõ đệm: thanh phách, trống nhỏ, song loan, chuông Học sinh -SGK, nhạc cụ (thanh phách, trống nhỏ, song loan ) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động (3’) -Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS trước khi bước vào tiết học. -GV cho HS vận động cơ thể kết hợp gõ -HS thực hiện theo hướng dẫn. đệm qua bài hát Jingle Bells. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: a. Nội dung 1: Nhạc cụ-Chọn nhạc cụ gõ yêu thích (22’) -GV yêu cầu HS có thể chọn các loại nhạc cụ của nước ngoài hoặc của VN, nhạc cụ gõ -HS chọn nhạc cụ yêu thích. tự làm, động tác cơ thể để thực hiện gõ đệm theo tiết tấu. -GV làm mẫu tiết tấu thứ nhất kết hợp gõ -HS quan sát đệm (vừa gõ vừa đếm 1-2-3-4-5-6) sau đó cho HS thực hiện. - HS thực hiện cá nhân, tổ, nhóm -Tiết tấu thứ hai GV làm mẫu, dùng chuông -HS quan sát hoặc loại nhạc cụ khác (vừa gõ tiết tấu vừa đếm 1-2-3, 1-2-3) -HS thực hiện gõ đệm theo hướng dẫn. -GV cho HS thực hiện bằng nhạc cụ gõ mà - HS thực hiện cả lớp các em đã chọn. +GV vừa thực hiện mẫu vừa đếm 1-2-3, 1- - HS thực hiện theo tổ, nhóm 2-3 sau đó cho học sinh thực hiện. *Lưu ý:Tiết tấu này gồm 2 tiết tấu giống nhau (GV đếm 1-2-3, 1-2-3) +Lần 1 HS dùng nhạc cụ gõ đệm( thanh phách , song loan ) + Lần 2 Vận dụng bộ gõ cơ thể -HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. +GV quan sát, nhận xét và sửa sai nếu có. +Nhóm 1 hát kết hợp gõ thanh phách b. Nội dung 2: +Nhóm 2 hát kết hợp gõ song loan Đệm cho bài Múa sạp (13 ‘) +Nhóm 3 hát kết hợp thanh phách -GV bật nhạc và cho cả lớp hát (Yêu cầu +Nhóm 4 hát kết hợp rung chuông các em hát hòa giọng và dùng nhạc cụ gõ +Cả lớp hát kết hợp nhạc cụ gõ đã đệm cho bài hát). chọn. -Hướng dẫn học sinh hát nối tiếp. - HS thực hiện nhóm +Nhóm 1 hát (Nhịp nhàng .chiêng vang) +Nhóm 2 hát (Ngân nga . mơ màng) +Nhóm 3 hát (Những bước .nương đồi) +Nhóm 4 hát (Tiếng cười .vui chơi) -HS thực hiện cả lớp +Cả lớp hát (Nhịp nhàng cùng bước đều vui chơi) -HS nêu nội dung tiết học. -GV chỉ định từng nhóm thực hiện hát kết hợp gõ tiết tấu tự chọn. -GV quan sát, nhận xét và sửa sai cho HS. -HS lắng nghe. 3. Hoạt động ứng dụng (2’) -GV cho cả lớp hát bài Múa sạp kết hợp gõ -HS ghi nhớ. đệm các loại nhạc cụ. -Yêu cầu HS nêu lại nội dung tiết học. -Khen ngợi các em có ý thức luyện tập tích cực , chơi nhạc cụ tốt, vận dụng sáng tạo các loại nhạc cụ. -Nhắc nhở, động viên các em còn chưa thực hiện tốt. -Dặn dò cả lớp chuẩn bị bài cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 4 TIẾT 16 THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC:TÁC GIẢ TÁC PHẨM: NHẠC SĨ PHẠM TUYÊN VẬN DỤNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức. - Nêu được đôi nét về cuộc đời nhạc sĩ Phạm Tuyên và kể tên một số ca khúc thiếu nhi tiêu biểu, lắng nghe và cảm nhận vẻ đẹp của một số ca khúc. 2. Năng lực. - Biết kể tên một vài ca khúc thiếu nhi của nhạc sĩ Phạm Tuyên. - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất. - Biết thể hiện tình thương yêu đối với mẹ cũng như người thân yêu trong gia đình. -Yêu thích môn âm nhạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên. - Đàn phím điện tử - Sách giáo khoa âm nhạc 4 - Sách giáo viên âm nhạc 4 2. Học sinh. - Có một trong số các nhạc cụ gõ như: thanh phách, trống nhỏ, song loan, tem- bơ-rin, trai-en-gô, chuông, ma-ra-cát, hoặc nhạc cụ gõ tự làm. - Có một trong hai nhạc cụ thể hiện giai điệu: recorder hoặc kèn phím. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. NỘI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS DUNG 1. Khởi - GV cho cả lớp vận động phụ họa lại - HS vận động phụ họa lại động. bài hát Bàn tay. bài hát Bàn tay mẹ - GV nhận xét và liên hệ vào bài mới. - HS nghe cô nhận xét 2. Khám *Thường thức âm nhạc - Tác giả và tác phá phẩm: Nhạc sĩ Phạm Tuyên - 1HS đọc thông tin về nhạc - GV mời HS đọc một số thông tin về sỹ Phạm Tuyên cả lớp cùng cuộc đời nhạc sĩ Phạm Tuyên (SGK) theo dõi. - HS xem thêm thông tin - GV giới thiệu thêm thông tin, hình ảnh nhạc sỹ Phạm Tuyên. về nhạc sĩ Phạm Tuyên (nếu có). - HS đọc các tác phẩm của - GV mời HS đọc thông tin về sáng tác NS Phạm Tuyên. âm nhạc cho tuổi thiếu nhi của nhạc sĩ Phạm Tuyên (trong SGK). - Xem một số tác phẩm của - GV cho HS xem video để cảm nhận về NS Phạm Tuyên qua video giai điệu và lời ca trong ca khúc thiếu nhi của nhạc sĩ Phạm Tuyên. 3. Thực - Hướng dẫn HS Tìm hiểu bằng một số - HS tìm hiểu các sáng tác hành, luyện câu hỏi trắc nghiệm về các ca khúc của của NS Phạm Tuyên bằng tập. ns Phạm Tuyên câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Ca khúc nào dưới đây là sáng tác của nhạc sĩ Phạm Tuyên? - GV yêu cầu nhóm, tổ (hoặc cá nhân) A. Em là bông hồng nhỏ sưu tầm và kể tên một số ca khúc thiếu B. Em yêu trường em nhi của nhạc sĩ Phạm Tuyên. C. Gặp nhau giữa trời thu Hà Nội D. Em yêu giờ học hát Câu 2: Ca khúc nào dưới đây KHÔNG là sáng tác của nhạc sĩ Phạm Tuyên? A. Như có Bác trong ngày đại thắng B. Tiếng hát bạn bè mình C. Chiếc đèn ông sao D. Cô và mẹ Câu 3: Câu hát “Đây thời niên thiếu hát ca vang lừng” ở trong bài nào của nhạc sĩ Phạm Tuyên? A. Tiến lên Đoàn viên B. Chiếc đèn ông sao C. Hành khúc Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh - GV nhận xét bài trắc nghiệm của HS D. Cánh én tuổi thơ Câu 4: Câu hát “Kéo gỗ cho buôn làng của ta” ở trong bài nào của nhạc sĩ Phạm Tuyên? A. Tiễn thầy đi bộ đội B. Đêm pháo hoa C. Tiếng chuông và ngọn cờ D. Chú voi con ở Bản Đôn 4. Vận - GV cho HS nhắc lại chủ đề và các bài - HS nhắc lại: Chủ đề vừa dụng học trong chủ đề học là chủ đề 4 Gia đình các nội dung kiến thức: Hát, - GV nhận xét đánh giá chủ đề LTÂN, đọc nhạc, TTÂN. - GV tuyên dương các em có tinh thần - HS lắng nghe lĩnh hội và học tập tốt, cần phát huy trong các giờ nhận ra các nội dung mình học sau, dặn dò các em về nhà xem lại làm tốt và chưa làm tốt để Chủ đề sau học tốt hơn. bài và chuẩn bị sách vở cho các giờ học - HS lắng nghe ngày hôm sau. * Điều chỉnh sau bài dạy: . ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 5 TIẾT 17 THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC - TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM:NHẠC SĨ BÙI ĐÌNH THẢO VẬN DỤNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung: -Nêu được đôi nét về cuộc đời nhạc sĩ Bùi Đình Thảo và kể tên một vài ca khúcthiếu nhi tiêu biểu. Nghe và cảm nhận được vẻ đẹp của giai điệu và lời ca trong ca khúc của ông. 2. Năng lực đặc thù: - Đặt lời cho bài đọc nhạc số 2, hát lời ca theo giai điệu bài đọc nhạc số 2. - Biết kể tên một vài ca khúc của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo. - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất. - Biết yêu thiên nhiên và biết chăm sóc, bảo vệ các loài vật nuôi của gia đình. -Yêu thích môn âm nhạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên. - Đàn phím điện tử. Một số ca khúc tiêu biểu của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo. 2. Học sinh. - Có một trong số các nhạc cụ gõ như: thanh phách, trống nhỏ, tem-bơ-rin, hoặc nhạc cụ gõ tự làm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG 1 Thường thức âm nhạc–Tác giả và tác phẩm:Nhạcsĩ Bùi ĐìnhThảo (khoảng 25 phút) - GV mời HS đọc một số thông tin về cuộc đời nhạc sĩ Bùi ĐìnhThảo HS đọc trong (trong SGK). Sgk Âm nhạc 5 - GVgiới thiệu thêm thông tin, hình ảnh về nhạc sĩ Bùi Đình Thảo. HS đọc trong - GVmời HS đọc thông tin về sang tác âm nhạc cho tuổi thiếu nhi Sgk Âm nhạc 5 của nhạcsĩ Bùi Đình Thảo (trong SGK). - GV cho HS xem video để cảm nhận về giai điệu và lời ca trong HS chúý xem các ca khúc thiếu nhi của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo. và cảm nhận GV củng cố bài học bằng một số câu hỏi trắc nghiệm(nếucóthờigian).Vídụ: Câu 1: Quê hương nhạc sĩ Bùi Đình Thảo ở tỉnh nào? A. Hà Nội B.Hà Nam C. Hoà BìnhD. Quảng Nam Câu 2: Giai điệu trong các bài hát của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo thường có đặc điểm gì? HS trả lời cá A. Hành khúc, mạnh mẽB.Vui tươi, nhảy múa nhân C. Trữ tình, trầm lắngD. Dung dị, mềm mại Câu 3: Ca khúc nào dưới đây là sáng tác của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo? HS nhận xét A. Sách bút thân yêu ơiB.Múa vui C. Chú ếch conD.Lí cây bông Câu 4: Câu hát Nghe mênh mang trên đồng lúa hát ở trong bài nào của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo? A. Đi họcB. Bà thương em C.Emđi giữa biển vàngD.Sách bút thân yêuơi - GV nhận xét và bổ sung HOẠT ĐỘNG 2 Vậndụng (khoảng10 phút) Hoạtđộngnhóm:ĐặtlờichoBàiđọcnhạcsố2,hátlờicatheogiaiđiệu HS hoạt động theo từng Bàiđọcnhạcsố2. nhóm GV quan sát hướng dẫn từng nhóm - Nhóm 1: đặt lời câu 1 - Nhóm 2: đặt lời câu 2 NếuHSkhôngthựchiệnđược,GVhướngdẫnHStậphát lời dưới đây: - Nhóm 3: đặt lời câu 1 - GV đàn giai điệu và hát mẫu - Nhóm 4: đặt lời câu 2 Nắng lung linh đùa trên vườn hoa khoesắc màu Tiếng chim vui ngợi ca mùa xuân nay đã về. - GV nhận xét và bổ HS thực hành hát theo nhóm, sung tổ, cá nhân Vận dụng: Cuối tiết học, GV cần nhắc lại yêu cầu của tiết học này và khen ngợi các em có ý thức luyện tập tích cực, sáng tạo. HS nhận xét IV. Điều chỉnh sau bài dạy : ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy TNXH lớp 1 Tuần16: BÀI 10: CÂY XANH QUANH EM ( 3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên 1 số cây và bộ phận bên ngoài của cây. - Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu 1 số đặc điểm bên ngoài của cây xung quanh. - Phân biệt được 1 số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, ) - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến cá nhân của mình về các đặc điểm của cây xanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Một số cây xanh trong sân trường, vườn trường - Bảng phụ. 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội - Sưu tầm 1 số cây xanh ( còn nhỏ còn trồng trong bầu) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: MỞ ĐẦU Hoạt động chung cả lớp: - HS nghe nhạc Lý cây xanh - HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như: + Bài hát nhắc đến những gì? + Những từ nào nói về cây xanh? GV dẫn dắt vào bài học: Bài học nói đến cây xanh quanh ta, hoa, lá, Và đây cũng chính là bài mà hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu “ Cây xanh quanh em”. 1. Nhận biết một số cây KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Hoạt động 1: Nhận biết một số cây quan sát tranh và đặt câu hỏi - Hướng dẫn HS cách quan sát hình vẽ ở các trang 68, 69 SGK. - Hỏi: Kể tên các cây có trong bức tranh ( cây dừa, hoa cúc, cây rau bắp cải, rau xà lách, cây cam, cây chuối, cây bèo tây, cây hoa súng). Lưu ý: HS không nhất thiết phải kể được hết các cây trong tranh, GV có thể gợi ý để HS biết và chia sẻ cùng các bạn trong nhóm. + Cây nào đang có hoa, cây nào đang có quả? Hoa và quả của chúng có màu gì? + So sánh các cây trong bức tranh, cây nào cao, cây nào thấp? ( Cây cao như: cây dừa, cây bàng, cây cam, cây chuối; Cây thấp như: hoa cúc, cây rau bắp cải, xà lách, ) Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các cây có trong SGK và hình ảnh mà HS mang đến: tên cây, cây cao hay thấp, cây đang có hoa, đang có quả không? - Một HS đặt câu hỏi về các đặc điểm của cây, HS kia trả lời, gợi ý như sau: + Cây này là cây gì? Nó có đặc điểm gì? + Cây này cao hay thấp? Cây có hoa, quả không? - Nhà bạn hoặc vườn trường có những cây gì? Hãy ghi và vẽ vào bảng phụ. Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm bảng tên các cây và tranh vẽ vừa hoàn thành. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời gian). Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp - Chọn đại diện HS giới thiệu về tên các cây của nhóm. Các HS của nhóm khác sẽ đặt câu hỏi về đặc điểm của cây và nhận xét phần trả lời của bạn. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 2. Hoạt động 2: Thi gọi tên một số cây Bước 1: Chia nhóm - GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia bộ ảnh hoặc các cây mà HS và GV đã chuẩn bị cho các nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm - Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên 1 số loài cây bằng tranh ảnh hoặc vật thật theo các nhóm, bạn nào nói nhanh và đúng nhiều nhất sẽ là người thắng cuộc. Bước 3: Hoạt động cả lớp - GV chọn 2 nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, đánh giá, cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất. - Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, câu thơ có nhắc tên các loài cây. Bước 4: Củng cố - HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? ( Gợi ý: Trong tự nhiên, có rất nhiều cây xung quanh ta, có nhiều loại cây, có những cây rất to, có những cây rất nhỏ, ) - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu các cây có xung quanh nhà, khu vực nơi em sống và vườn trường. Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau. 2. Một số bộ phận bên ngoài của cây KHÁ, PHÁ KIẾN THỨC MỚI 3. Hoạt động 3: Nhận biết 1 số bộ phận của cây Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp, hướng dẫn HS quan sát và đặt câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát hình trang 70 SGK và chỉ ra được các bộ phận của cây có trong hình. - Cho HS quan sát 1 số cây có đủ thân, rễ, lá và có thể có cây có hoa, quả. - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời, gợi ý như sau: + Cây gồm những bộ phận gì? ( hầu hết các cây đều có đầy đủ: thân, rễ, lá, hoa, quả) + Tại sao có khi chúng ta nhìn thấy cái cây chỉ có quả hoặc chỉ có hoa? Tại sao lại có cây không thấy có hoa? Cây này có hoa và quả không? Hoa của chúng có màu gì? Quả của chúng có màu gì? ( Gợi ý: hầu hết cây xanh quanh em đều có thân, rễ, lá hoa và quả. Tuy nhiên, hoa, quả ở cây xanh không phải lúc nào cũng có. Một số loài cây chỉ có hoa hoặc quả vào một mùa nhất định. Ví dụ: Quả vải chỉ cso vào mùa hè; Hoa đào thường nở vào mùa xuân, ) - HS quan sát cây trong lớp, GV hỏi: Tại sao chúng ta thường không nhìn thấy rễ cây? ( Rễ cây thường ở dưới đất, chúng có nhiệm vụ hút nước và muối khoáng để nuôi cây). - GV cho HS quan sát rễ thật của 1 số cây rau HS sưu tầm mang đến lớp. - Tiếp theo yêu cầu HS vẽ 1 cây mà mình thích nhất và viết tên các bộ phận của cây. Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của mình vừa hoàn thành. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời gian). Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp - Một số HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm về các bộ phận của cây. Cử 1 số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 4. Hoạt động 4: Trò chơi “Tìm hiểu về các bộ phận của cây” Bước 1: Chia nhóm - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia các cây mà GV và HS đã chuẩn bị cho các nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm - Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các bộ phận của cây dựa vào vật thật và GV và HS đã chuẩn bị sẵn. Các thành viên trong nhóm nhận xét, bổ sung. Bước 3: Hoạt động cả lớp - Gv chọn 2 nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, đánh giá, cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất. - Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, câu thơ có nhắc đến tên các bộ phận của cây. Bước 4: Củng cố - HS nêu ngắn gọn : Sau phần học này, em rút ra được điều gì? ( Gợi ý: Hầu hết cây xanh đều có thân, rễ, lá, hoa, quả) - GV yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các bộ phận của cây có ở xung quanh nhà, trường và địa phương hoặc qua sách báo, mạng và chia sẻ với các bạn trong nhóm/ lớp, khuyến khích HS có thể nhờ sự trợ giúp của người thân. ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng câu 2 của bài 10 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả của HS. 3. Lợi ích của cây KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 5. Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của cây đối với con người và động vật. - Yêu cầu HS quan sát hình trang 71 (SGK) - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về lợi ích của cây đối với đời sống con người và động vật qua các hình trong SGK. GV cần gợi mở để khai thác sự hiểu biết của các em, một hình mô tả được nhiều lợi ích của thực vật trong đời sống. Gợi ý: + Các cây trong hình 1, 2, 3 : Là thức ăn của người và động vật. + Các cây trong hình 4: Dùng trang trí nhà cửa, làm đẹp nơi công cộng. + Các cây trong hình 5: Là nơi ở của một số động vật, cho bóng mát, sản xuất ra đồ dùng hàng ngày cho con người. - HS tóm tắt lợi ích của cây vào bảng phụ bằng sơ đồ hình vẽ. Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời gian). Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp - Chọn đại diện của nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm về lợi ích của cây. Cử 1 số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. 6. Hoạt động 6: Trò chơi “ Tìm hiểu về lợi ích của cây” Bước 1: Chia nhóm - GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm từ 5 – 6 HS. Chia các cây HS đã chuẩn bị cho các nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm - Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên 1 số cây vật thật Bước 3: Hoạt động cả lớp - GV lần lượt cho 2 nhóm thi với nhau, các nhóm khác nhận xét, đánh giá, Cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất - Nếu còn thời gian GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, câu thơ, câu chuyện về lợi ích của cây và các bộ phận bên ngoài của cây. Bước 4: Củng cố - Hs nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em đã học được gì? ( Gợi ý: Cây xanh có ích đối với đời sống con người và động vật, ) - Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích của cây có ở xung quanh nhà, trường và địa phương hoặc qua sách bảo, Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm/ lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân. 7. Hoạt động 7: Phân biệt cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây bóng mát. Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình - Tổ chức hoạt động quan sát hình trang 72, 73 SGK Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 72, 73 - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau cây nào là cây rau, cây cho bóng mát, cây cho hoa và cây cho quả. Gợi ý: + Cây rau ( hình 1, 2, 3, 7): cà rốt, súp lơ, mùng tơi, bầu + Cây ăn quả ( hình 4, 5, 9): Cây thanh long, cây bưởi, cây đào ( hoa để ngắm vào dịp Tết, khi ra quả để ăn) + Cây cho bóng mát ( hình 6): Cây bàng + Cây cho hoa làm trang trí ( hình 4, 10): cây hoa đào, hoa mai. Ngoài ra, còn khá nhiều loại cây như cây lương thực: cây lúa, ngô, khoai, sắn, ; Cây làm thuốc; .( GV yêu cầu HS kể thêm) - HS ghi vào bảng phụ về các nhóm cây vừa học. Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm - Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời gian) Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp Cử đại diện của nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm về các loại cây: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, Cử 1 số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 8. Hoạt động 8: Tìm hiểu về một số loại cây cho: rau, hoa, quả, bóng mát; Trò chơi “ Tôi là cây gì?” Bước 1: Chia nhóm - GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm có nhiều cặp HS. Bước 2: Hoạt dộng cặp - Lần lượt từng cặp 1 đóng vai như ví dụ đã mô tả trong SGK trang 73. Một bạn mô tả về cây, vai trò của cây đó, bạn kia trả lời, cứ như vậy lần lượt với từng cặp còn lại và có thể đổi vai cho nhau. Bước 3: Hoạt động cả lớp - GV chọn mỗi nhóm 1 cặp điển hình, có nhiều ý tưởng sáng tạo lên trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá và bổ sung, Tùy sự sáng tạo và điều kiện mà GV có thể có những cách khen thưởng thích hợp cho HS. Bước 4: Củng cố - HS nêu: Sau bài học này em đã học được điều gì? - Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các loại cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây cho bóng mát và 1 số loài cây làm thuốc, cây lương thực có ở xung quanh nhà, trường học và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm/ lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân. IV. ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng câu 4, 5 của Bài 10 VBT để đánh giá nhanh kết quả học tập của HS.
Tài liệu đính kèm: