Giáo án Tự nhiên xã hội 1 + Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 4

docx 18 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 1 + Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Kế hoach dạy học Âm nhạc 1
TIẾT 4: Hát: Lí cây xanh
 Trải nghiệm và khám phá: Vận động theo tiếng trống
 Hướng dẫn cách vỗ tay khi hát 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- HS yêu thích dân ca
- HS biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
2.Năng lực
- Thể hiện âm nhạc: Hs hát đúng cao độ, trường độ bài Lí cây xanh. 
- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Hs bước đầu cảm nhận về cao độ, trường độ
-Ứng dụng và sáng tạo:HS biết cách vỗ tay khi hát
II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC
2.Chuẩn bị củaGV
- Đàn phím điệntử.
- Động tác vận động phù hợp.
-Thực hành thuần thục các hoạt động trải nghiệm và khámphá.
- Chuẩn bị củaHS
-Trống nhỏ, thanh phách, tambourine , 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Ổn định tổ chức lớp( khoảng 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số lớp học
- Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ(khoảng 2 phút)
- Gọi 1-2 em lên vận động theo tiếng đàn...
 - GV nhận xét – Tuyên dương các em
3.Bài mới( khoảng 32 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Nội dung 1.Hát : Lí cây xanh ( khoảng 20 phút)
HĐ 1:Giới thiệu
 - GV giới thiệu bài hát: Lí cây xanh- Dân ca Nam Bộ - HS nghe
- Gv ghi bảng
HĐ 2: Dạy hát
-GV cho HS nghe bài hát mẫu (giáo viên hát; nghe và - HS nghe và vận động theo 
xem video mẫu hát theo nhiều hình thức đơn, tốp; học cảm xúc
sinh hát mẫu )
-GV hướng dẫn HS đồng thanh đọc lời ca. - Hs đọc lời ca theo hướng 
 dẫn.
-GV cho HS khởi động giọng hát theo mẫu âm -Hs khởi động giọng
-GV chia bài hát làm 3 câu: -Hs lắng nghe và ghi nhớ
 + Câu 1: Cái cây xanh xanh thì lá cũng xanh
 +Câu 2: Chim đậu trên cành, chim hót líu lo.
 +Câu 3:Líu lo là líu lo, líu lo là líu lo. -GV đàn và hát mẫu từng câu một vài lần, hát nối tiếp các -Hs tập hát theo hướng dẫn
câu hát( theo lối móc xích)
-GV cho HS hát cả bài, kết hợp vỗ tay nhịp nhàng, thể - HS hát cả bài 
hiện tình cảm vui tươi.
-GV nhận xét và sửa sai (nếu có). -HS nhận xét, sữa sai ( Nếu 
HĐ 3: Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp có)
-Gv làm mẫu sau đó hướng dẫn HS -Hs gõ đệm theo nhịp
HĐ 4: Luyện tập
-GV cho HS trình bày bài hát theo nhóm,tổ hoặc cá nhân. -Hs trình bày bài hát theo 
( kết hợp gõ đệm theo nhịp) nhóm, tổ ,cá nhân.( kết hợp 
 gõ đệm theo nhịp)
Nội dung 2. Trải nghiệm và khám phá: vận động theo tiếng trống( khoảng 7 phút)
GV gõ trống, Hs nghe và quan sát vận động phù hợp với - HS trải nghiệm và khám 
nhịp điệu. phá: Vận động theo tiếng 
 trống
 -Dậm chân tại chỗ theo âm 
 thanh tiếng trống: Mạnh-
 Tùng tùng tùng tùng tùng
 Nhẹ; Nhanh-Chậm
 -Nghỉ ngơi tại chỗ 
 Cách cách cách cách cách
 -Dang hai tay như đang bơi
 Tùng cách
 Nội dung 3.Hướng dẫn cách vỗ tay khi hát( khoảng 5 phút) - GV làm mẫu các kiểu vỗ tay, sau đó đặt câu hỏi - HS nghe và quan sát.
+ H: Thế nào là vỗ tay đẹp? Thế nào là vỗ tay chưa đẹp? - HS trả lời
-Gv chốt ý: - Hs ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS vỗ tay theo phách bài Lí cây xanh. - Hát và vỗ tay nhịp nhàng 
 theo phách, bài: Lí câyxanh.
4.Củng cố - dặn dò ( khoảng 2 phút)
- GV cho HS hát với nhạc đệm kết hợp vận động theo bài: Lí câyxanh.
- Gv chốt lại mục tiêu của tiết học :
 +Hát đúng cao độ , trường độ bài Lí cây xanh. 
 +Biết cách vỗ tay khi hát
-Khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát hay, vận động tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 . .. 
 Kế hoach dạy học Âm nhạc 2
Tiết 4: - Vận dụng 
 - Vận dụng sáng tạo: Mô phỏng âm thanh cao thấ theo sơ đồ 
I. MỤC TIÊU:
- HS biết gõ và hát đúng theo giai điệu lời ca.
- Biết cách chơi , thể hiện và ứng dụng nhạc cụ Thanh Phách, trống con vào 
bài hát -Chơi trống nhỏ, thanh phách và động tác tay chân thể hiện được mẫu tiết tấu, 
biết ứng dụng để đệm hát cho bài Ngày Mùa Vui
-Biết cảm nhận về cao độ, trường độ, cường độ thông qua hoạt động vận dụng 
sáng tạo.
- Góp phần giáo dục các em thêm yêu thích môn học, các nhạc cụ dân tộc.
II. CHUẨN BỊ:
GV: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh 
 - Đàn oor gan, trống nhỏ, thanh phách.
HS: - SGK, trống nhỏ, thanh phách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ Khởi động: (3’)
- Chơi trò chơi: Vận động theo tiếng trống - Tham gia chơi
- Nhận xét đánh giá - Lắng nghe
2. HĐ Khám phá- Luyện tập: (30’) 
a. Nhạc cụ ( 23’)
* Luyện tập tiết tấu
+ Luyện tập tiết tấu bằng nhạc cụ. - HS quan sát
- GV chơi tiết tấu làm mẫu
- GV hướng dẫn HS cách chơi tiết tấu kết hợp gõ - Thực hành chơi tiết tấu, tay 
nhạc cụ và đếm 1-2-3-4-5 vỗ miệng đếm theo.
 1 2 3 4 5
 - Luyện tập theo nhóm, tổ, cá 
 nhân.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo tổ, nhóm, cá 
nhân.
 - Thực hiện theo dãy
- GV gọi 1 dãy thực hiện tiết tấu.
 - HS thực hiện chơi tiết tấu 
- GV nhận xét sửa sai (nếu có)
 bằng thanh phách, trống con.
- GV HD HS sử dụng lần lượt thanh phách, trống 
con tập vào tiết tấu - GV HD cách chơi tiết tấu bằng động tác tay 
chân. - Quan sát, thực hiện
 - HS quan sát
 - HS hát cùng nhạc lấy hơi và 
 thể hiện sắc thái bài hát.
*Ứng dụng đệm cho bài hát: ngày mùa vui
- GV làm mẫu hát kết hợp gõ thanhphách, trống 
nhỏ theo âm hình tiết tấu mẫu vào bài ngày mùa 
vui
 -HS hát kết hợp gõ đệm bằng 
 thanh phách, trống nhỏ.
- Hát cả bài ngày mùa vui kết hợp gõ thanh phách, 
trống nhỏ đệm theo tiết tấu mẫu
- HS luyện tập hoặc trình bày (gõ đệm, hát) theo 
hình thức cá nhân, theo cặp hoặc nhóm.
- Chia một nhóm gõ trống, một nhóm gõ thanh 
phách, một nhóm hát sau đó đổi bên
- GV nhận xét, biểu dương
2.Vận dụng- sáng tạo: Mô phỏng âm thanh cao- - Thực hiện theo nhóm, tổ, cá 
thấp theo sơ đồ. (7’) nhân
– GV chơi nhạc bằng đàn phím điện tử - Các nhóm thực hiện.
– Âm thanh cao: HS giơ tay
– Âm thanh thấp: HS hạ tay - Biểu diễn nhóm, cá nhân.
-Trình chiếu sơ đồ theo âm thanh và giải thích cụ thể - HS quan sát + thực hành gõ 
 đệm theo.
 - Thực hành theo bộ gõ cơ thể.
 - Luyện tập theo nhóm
 - Các nhóm lên trình bày
 - HS nghe
- GV làm mẫu nguyên âm “A,O,U ” với tốc độ - Nhận biết được âm thanh 
vừa phải tương ứng cao độ các nốt nhạc cao- thấp.
S,P,M,R,Đ theo sơ đồ âm thanh từ cao xuống thấp - Quan sát , nghe, hiểu
và từ thấp lên cao. - Lớp luyện tập theo
-Hướng dẫn cả lớp luyện tập tạo ra âm thanh theo - Luyện tập theo nhóm đôi, 
sơ đồ với tốc độ nhanh, chậm khác nhau, với nhóm 4.
cường độ to, nhỏ khác nhau, với các nguyên âm 
khác nhau. ( A, Ô, I, U, mèo, chó ) - HS xung phong.
-Cho HS sáng tạo thêm bằng cách xung phong vẽ 
sơ đồ khác lên bảng để các bạn tạo ra âm thanh.
- GV nhận xét, biểu dương.
3. HĐ Ứng dụng ( 2’) 
- GV nhắc lại yêu cầu của chủ đề, khen ngợi các - HS nghe, ghi nhớ
em có ý thức tập luyện, chơi nhạc cụ tốt, tích cực, 
sáng tạo.
. Động viên những em còn rụt rè, chưa mạnh dạn 
cần cố gắng hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 .. 
 ==========o0o=========
 Kế hoach dạy học Âm nhạc 2
Tiết 4 : Nhạc cụ
 Vận dụng Nghe âm sắc đoán tên nhạc cụ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực âm nhạc
- Chơi nhạc cụ (Ma-ra-cát, động tác cơ thể) thể hiện đúng trường độ các mẫu tiết 
tấu; duy trì được nhịp độ ổn định, đệm cho bài hát Nhịp điệu vui.
- Thực hiện đúng hoạt động Vận dụng: Nghe âm sắcđoán tên nhạc cụ.
 2. Phát triển Năng lực chung và Phẩm chất
- Về năng lực chung:Góp phần phát triểnnăng lực tự chủ và tự học (qua hoạt 
động cá nhân); Năng lực giao tiếp và hợp tác (qua hoạt động cặp đôi; nhóm; tổ 
và cả lớp); Năng lực Sáng tạo (qua hoạt động nghe âm sắcđoán tên nhạc cụ)
- Về phẩm chất: Góp phần giáo dục các em biết thể hiện niềm lạc quan, đem lại 
niềm vui cho mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK
- Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con).
 2. Học sinh:
- SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan,Trống con)
1. GV:- Đàn phím điện tử. Băng đĩa nhạc, loa đài, máy tính. 
2. HS: - SGK, nhạc cụ gõ... 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ Khởi động (2 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS trước khi bước vào tiết học
Cách thực hiện: Hoạt động cả lớp
GV mở nhạc đệm HS hát kết hợp vỗ tay theo bài hát: 
 Quốc ca Việt Nam.
2. Hoạt đông khám phá luyện tập (18)
Hoạt động 1: Nhạc cụ
Mục tiêu:- Chơi nhạc cụ (Ma-ra-cát, động tác cơ thể) thể hiện đúng trường độ các 
mẫu tiết tấu; duy trì được nhịp độ ổn định, đệm cho bài hát Nhịp điệu vui.
GV hướng dẫn các bước thực hiện nhạc Hoạt động cả lớp
cụ và chọn nhạc cụ cho phần thể hiện HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
gõ đệm + Luyện tập tiết tấu:
Luyện tậptiết tấu: - Luyện tập tiết tấu bằng nhạc cụ (chọn 
 nhạc cụ hiện có trong phòng âm nhạc): 
 - HS luyện tấu tiết thứ nhấtbăng nhạc cụ 
 gõ vừa đếm (1-2-3, 4-5-6-7-8-9) - Luyện tập tiết tấu thứ hai bằng động tác 
 tay chân vừa đếm (1-2-3-4-5-6):
Hướng dẫn Ứng dụng đệm cho bài 
hát:Nhịp điệu vui Hoạt động theo tổ(nhóm)
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp đệm HS tổ, nhóm, cá nhân luyện tập và thể 
cho bài hát trong những cách sau: hiện tiết tấu.HS nghe GV sửa sai ( nếu 
GV mở nhạc (giai điệu )Bài Nhịp điệu có)
vui để HS gõ đệm. Ứng dụng đệm cho bài hát:Nhịp điệu 
GV hát để HS gõ đệm.
 vui
Phân công tổ 1,2 hát tổ 3,4 gõ đệm và 
ngược lại Hoạt động cả lớp
GV nhận xét tuyên dương.
 - Nghe giai điệu gõ đệm theo
 Nghe giáo viên hát gõ đệm theo
 Thực hiện luân phiên tổ hát tổ gõ và 
 ngược lại.
 - Cá nhân, nhóm xung phong lên lớp thể 
 hiện .
Hoạt động 2: Vận dụng: Nghe âm sác đoán tên nhạc cụ (12 phút)
Mục tiêu:- Nghe âm sắcđoán tên nhạc cụ qua hoạt động Vận dụng.
Cách thực hiện: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn Nghe và đoán tên nhạc 
cụ. - HS nghe và đoán tên nhạc cụ
+ Mức độ khó: Đoán tên nhạc cụ - 4 HS chơi nhạc cụ
GV đưa 4 nhạc cụ (trống nhỏ, thanh - 4 HS lên đoán nhạc cụ
phách, trai-en-go, Ma-ra-cát) cho 4 HS Trò chơi tiếp tục ở nhóm HS khác
ngồi dưới lớp. Người chơi xung phong 
lên bảng, đứng quay lưng xuống lớp. Gv 
điều khiển chỉ HS nào thì HS đó gõ nhạc 
cụ người chơi pahri đoán đúng tên nhạc cụ. Tiếp theo GV mời HS khác lên chơi. - HS thực hiện khi GV yêu cầu 
+ Mức độ khó: Đoán tên 2 nhạc cụ
GV điều khiển: GV chỉ bất kì 2 HS cùng 
gõ nhạc cụ, người chơi phải đoán đúng 
tên 2 nhạc cụ. Tiếp theo GV mời HS khác 
lên chơi
3. HĐ Ứng dụng (3 phút) Hoạt động cả lớp
- GV chốt lại yêu cầu của bài học, chốt - Ghi nhớ nội dung của giờ học
lại chủ đề 1. khen ngợi các em có ý thức - Về hát kết hợp gõ đệm, chơi trò chơi 
học tập tích cực, đọc nhạc tốt, vận dụng cho mọi người cùng thương thức.
chính xác, sáng tạo. - Chuẩn bị bài cho tiết sau.
Động viên những em còn rụt rè, chưa 
mạnh dạn cần cố gắng hơn.
- Dặn các em về nhà xem lại các nội dung 
đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................
 ==========o0o=========
 Kế hoach dạy học Âm nhạc 4
TIẾT 4:
 ÔN TẬP NHẠC CỤ
 VẬN DỤNG
I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức.
- Thể hiện đúng trường độ bài tập tiết tấu, biết sử dụng một số nhạc cụ gõ để 
đệm cho bài hát.Thể hiện đúng cao độ và trường độ bài tập giai điệu bằng 
recorder hoặc kèn phím (nếu có), duy trì được tốc độ ổn định.
2. Năng lực.
- Nhận biết được khuông nhạc, dòng kẻ phụ, khoá Son, vị trí bảy nốt nhạc trên 
khuông nhạc.
3. Phẩm chất.
- Cảm nhận và thể hiện được bài hát với tính chất rộn ràng vui tươi của bài hát 
- Biết thể hiện tình cảm trong sáng, hồn nhiên, yêu đời của tuổi thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Đàn phím điện tử
- Sách giáo khoa âm nhạc 4 
- Sách giáo viên âm nhạc 4 2. Học sinh.
- Có một trong số các nhạc cụ gõ như: thanh phách, trống nhỏ, song loan, hoặc 
nhạc cụ gõ tự làm.
- Sgk, vở ghi.
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động - Gv: Cho cả lớp khởi động với bài - Hs khởi động theo băng 
khởi động. hát Aram sam sam theo băng mẫu. mẫu
 - Gv: Nhận xét, liên hệ vào bài. - Hs nghe nhận xét
2.Hoạtđộng * Ôn tập bài tập tiết tấu.
luyện tập - Gv: Cho học sinh quan sát lại 2 - Hs quan sát lại câu tiết 
Ôn tập nhạc cụ. câu tiết tấu đã học giờ học trước. tấu
 - Hỏi? Bạn nào còn nhớ cách gõ 
 này không? - Hs trả lời
 - Gv: Nhận xét
 - Gv: Cho cả lớp gõ lại câu tiết tấu 
 này 1 lần. - Hs từng dãy thực hiện
 - Gv: Nhận xét, sửa sai (nếu có) - Hs nhận xét chéo dãy 
 - Gv: Gọi từng dãy thực hiện nhau
 - Gv: Gọi học sinh nhận xét đan - Hs áp dụng câu tiết tấu 
 chéo dãy nhau. gõ đệm cho bài hát Em là 
 - Gv: Gọi cá nhân thực hiện bông hồng nhỏ.
 - Gv: Gọi học sinh nhận xét
 - Gv: Cho học sinh hát và đệm theo - Hs nghe nhận xét
 tiết tấu này bài Em là bông hồng - Hs thực hiện theo quy 
 nhỏ bằng nhạc cụ thanh phách. định
 - Gv: Nhận xét qua phần gõ của các 
 em. - Hs nghe nhận xét
 - Gv: Gọi dãy 1 hát, dãy 2 gõ đệm 
 rồi đổi bên - Hs thực hiện
 - Gv: Nhận xét
 * Ôn tập bài tập giai điệu.
 - Gv: Hướng dẫn HS thể hiện Bài 
 tập ri-coóc-đơ số1 hoặc Bài tập kèn - Hs thực hiện
 phím số 1 theo các nhịp độ khác 
 nhau theo mô hình.
 - Gv: Hướng dẫn HS chơi giai điệu cùng nhạc đệm.
3. HĐ khám - Gv: Cho cả lớp quan sát lại vị trí 7 - Hs quan sát lại 7 nốt 
phá. nốt nhac cơ bản đã được học. nhạc cơ bản.
Vận dụng.
 - Hỏi? Khuông nhạc là như thế - Hs trả lời
 nào? - Hs nghe nhận xét
 - Gv: Nhận xét - Hs trả lời
 - Hỏi? Khóa son được đặt ở đâu 
 trên khuông nhạc? - Hs nghe nhận xét
 - Gv: Nhận xét - Hs kẻ 1 khuông nhạc vào 
 - Gv: Cho học sinh kẻ 1 khuông vở của mình.
 nhạc vào vở của mình.
 - Gv: Thu vở 1 số em và nhận xét, 
 tuyên dương (nếu có)
 - Gv: Gọi 1 em lên bảng viết lại 7 - 1 em lên bảng 
 nốt nhạc 
 - Gv: Gọi 1 em nhận xét - 1 em nhận xét bạn
4. Hoạt động - Hỏi? Bài học hôm nay cô dạy các - Hs trả lời
ứng dụng. con mấy phần đó là những phần 
 nào?
 - Gv: Nhận xét, tuyên dương học - Hs lắng nghe và ghi nhớ
 sinh có tinh thần học tập tốt cần 
 phát huy, dặn dò các em về nhà 
 xem lại bài vài chuẩn bị bài vở cho 
 giờ học ngày hôm sau.
Điều chỉnh sau bài dạy
 ==========o0o=========
 Kế hoach dạy học Âm nhạc 5
TIẾT 4 - ÔN TẬP NHẠC CỤ
 - VÂN DỤNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thể hiện đúng trường độ bài tập tiết tấu, biết sử dụng một số nhạc cụ gõ để 
đệm cho bài hát.
-Thể hiện đúng cao độ và trường độ bài tập giai điệu bằng đàn, recorder hoặc 
kèn phím, duy trì được tốc độ ổn định. II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Đàn phím điện tử, recorder và kèn phím.
- SGK,SGV âm nhạc 5 
2. Học sinh.
- Có một trong số các nhạc cụ gõ như: thanh phách, trống nhỏ, song loan, tem-
bơ-rin, trai-en-gô, chuông, ma-ra-cát, hoặc nhạc cụ gõ tự làm.
- Có một trong hai nhạc cụ thể hiện giai điệu: recorder hoặc kèn phím
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động.
- Gv: Cho cả lớp khởi động với bài nhạc - Hs khởi động theo băng 
vui theo băng mẫu. mẫu
- Gv: Nhận xét, liên hệ vào bài. - Hs nghe nhận xét
2.Hoạtđộng luyện tập
Ôn tập nhạc cụ
* Ôn tập bài tập tiết tấu. - Hs quan sát lại câu tiết tấu
- Gv: Cho học sinh quan sát lại 2 câu tiết 
tấu đã học giờ học trước.
- Hỏi? Bạn nào còn nhớ cách gõ này - Hs trả lời
không?
- Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét
- Gv: Cho cả lớp gõ lại câu tiết tấu này 1 - Hs gõ lại câu tiết tấu này
lần.
- Gv: Nhận xét, sửa sai (nếu có) - Hs nghe nhận xét
-GV: Cho học sinh hát và đệm theo tiết - Hs áp dụng câu tiết tấu gõ 
tấu bài Niềm vui của em ? đệm cho bài hát 
-GV gõ tiết tấu thứ hai và hoà tấu cùng 
HS. - HS lắng nghe và sửa sai
- GV nhận xét và sủa sai - HS thực hiện
- 
GVmờiHSxungphong:mộtemgõtiếttấuthứ nhất,mộtemgõtiếttấuthứ hai.Hoặc nhóm 
A gõ tiết tấu thứ nhất, nhóm B gõ tiết tấu -HS thực hiện theo HDGV
thứ hai. - HS theo dõi và luyện tập
GVhướngdẫnHSkếthợp2tiếttấu,đệmchobài
hátNiềm vui của em. -HS tập theo HDGV 
+GVlàm mẫu, vừa thể hiện tiết tấu thứ nhất 
vừa hát.GVvà HScùng luyện tập. HS lên bảng theo YC GV
+ Tương tự, GV vừa thể hiện tiết tấu thứ hai 
vừa hát, sau đó GV và HS cùng luyện tập.
+ GV mời cá nhân, nhóm, tổ lựa chọn tiết 
tấu đã học đệm cho bài hát Niềm vui của -HS lắng nghe và sửa sai
em (phần vận dụng). Nhóm A chơi nhạc 
cụ, nhóm B hát Niềm vui của em. - Hs thực hiện theo HDGV
- GV nhận xét và sửa sai ( nếu có)
* Ôn tập bài tập giai điệu. - Hs thực hiện
GVthể hiện lạiBài ri-coóc-đơ số 1hoặc Bài 
kèn phím số1 
Thế bấm của nốt Đô 2.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện tập giai điệu - HS thực hiện 
(theo kí hiệu bàn tay, nghe và lặp lại, theo kí 
hiệu ghi nhạc).
 - Hs thực hiện theo hướng 
- GVhướng dẫn HSchơigiai điệu cùng nhạc 
 dẫn
đệm.
- GVmời cá nhân, nhóm, tổ chơi giai điệu 
cùng nhạc đệm.
- 
GVhướngdẫnHSchơitròchơiâmnhạc:Nghegiaiđiệuv
àđoántênnốtnhạc. GVdùngsáori-coóc- -Hs lắng nghe, ghi nhớ
đơchơicácnốtSon,La,SiđểHSđoántêncácnốtnhạc.
GV 
nênthổi3nốtvớinhịpđộchậmđểHScóthểđọc(hoặchá
t)têncácnốtnhạc.GV có thể tổ chức thi đua giữa 
HS nam và HS nữ
- GV nhận xét và sửa sai
3. HĐ khám phá : Vận dụng.
TrìnhbàyBàitậpri-coóc-
đơsố1hoặcBàitậpkènphímsố1lầnlượtvớinhịp -HS theo dõi và thực hiện
độ: hơi chậm, vừa phải, hơi nhanh. - HS luyện tập -GV phân công: tổ 1 chơi với nhịp độ hơi 
chậm, tổ 2 chơi với nhịp độ vừa phải, tổ 3 -Nhóm,tổ lên biểu diễn
chơi với nhịp độ hơi nhanh. -HS nhận xét
-GVhướng dẫn từng tổ luyện tập.
 -HS lắng nghe và sửa sai.
-GVhướng dẫn 3 tổ chơi nối tiếp bài tập theo 
sự phân công.
4. Hoạt động ứng dụng.
- Hỏi? Bài học hôm nay cô dạy các con - Hs trả lời
mấy phần đó là những phần nào?
- Gv: Nhận xét, tuyên dương học sinh có - Hs lắng nghe và ghi nhớ
tinh thần học tập tốt cần phát huy, dặn 
dò các em về nhà xem lại bài vài chuẩn 
bị bài vở cho giờ học ngày hôm sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
 ==========o0o=========
 Kế hoach dạy học Tự nhiên xã hội Lớp 1
BÀI 3: AN TOÀN KHI Ở NHÀ
 (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. 
- Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận, không đúng 
cách có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm.
- Những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn.
- Giữ an toàn cho bản thân khi ở nhà.
- Chăm chỉ làm việc nhà giúp đỡ gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
Học liệu
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Phiếu tìm hiểu đồ dùng trong nhà. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 MỞ ĐẦU 
 * Hoạt động chung cả lớp: ( Sử dụng kỹ thuật động não) - Lần lượt mỗi HS sẽ nói tên một đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn 
thận, không đúng cách có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác.
- GV ghi nhanh tất cả các ý kiến của HS lên bảng và gạch chân đồ dùng có thể 
dẫn đến bị thương, nguy hiểm.
 GV dẫn dắt HS vào bài học : Một số đồ dùng trong gia đình như các em 
đã liệt kê khi sử dụng không cẩn thận, không đúng cách có thể gây đứt tay, 
chân; bỏng và điện giật. Bài học hôm nay chúng mình sẽ cùng tìm hiểu thêm 
về điều đó để đảm bảo an toàn khi ở nhà.
1. Một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- HS quan sát các hình ở trnag 20 – 22 (SGK) để trả lời các câu hỏi: 
+ Mọi người trong mỗi hình đang làm gì?
+ Việc làm nào có thể gây đứt tay, chân; bỏng; điện giật?
+ Nếu là bạn Hà, bạn An, em sẽ nói gì và làm gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
 Ví dụ: Với hình 1 trang 20 (SGK): Mẹ và anh trai Hà đang xem ti vi và 
rất phấn khích với chương trình; bố vừa gọt táo và vừa xem chương trình; Hà 
nhìn bố rất lo lắng, sợ bố sẽ bị đứt tay vì không tập trung gọt táo. Hà có thể 
nói: “ Bố ơi, dao sắc đấy, cẩn thận kẻo đứt tay bố ạ!” 
 Với hình 3 trang 21( SGK): Anh của Hà chơi máy bay gần ổ điện và tay 
đang cầm dây điện có thể bị điện giậ; Mẹ của Hà đang là quần, vì nhìn anh của 
Hà nên có thể bị cháy quần hoặc bỏng tay. Hà có thể nói: “ Anh không được 
chơi gần ổ điện và cầm dây điện có thể bị điện giật, rất nguy hiểm; Mẹ nên 
cắm dây bàn là vào ổ điện trong góc tường và cần tập trung khi là quần áo” 
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả 
lời. 
 GV nêu Một số nguyên nhân dẫn đến bị thương, nguy hiểm: Bị đứt tay 
do sử dụng dao không cẩn thận; đứt tay, chân do mảnh cốc vỡ không được thu 
dọn đúng cách; bị bỏng do bàn là nóng; bị điện giật vì chơi gần ổ điện và cầm 
dây điện, nên đi dép khi sử dụng đồ điện trong nhà; bị bỏng do nước sôi hoặc 
chơi diêm, 
- HS làm bài 1 của Bài 3 ( VBT) 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
2. Hoạt động 2: Xử lý tình huống khi bản thân và người khác bị thương
Bước 1: Làm việc theo cặp - HS làm câu 2 của Bài 3 (VBT) 
- Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời ( tùy trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt 
được câu hỏi), gợi ý như sau: 
+ Bạn hoặc người thân trong gia đình đã từng bị thương ( đứt tay, chân; bỏng; 
điện giật) chưa? ( mỗi câu hỏi chỉ hỏi 1 ý).
+ Theo bạn, tại sao lại xảy ra như vậy? 
Bước 2: Làm việc theo nhóm 6
- Thảo luận cả nhóm để đưa ra cách xử lý khi em hoặc người nhà bị thương ( 
đứt tay, chân; bỏng; điện giật).
( Khuyến khích HS trong nhóm đưa ra một cách xử lý và nhóm sẽ lựa chọn 
cách xử lý chung của nhóm).
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày cách xử lý của nhóm.
- HS khác, GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lý của từng nhóm. Hướng HS đến 
lời con ong: “ Nếu bạn hoặc người khác bị thương, hãy báo ngay cho người 
lớn hoặc gọi điện thoại tới số 115 khi thật cần thiết”. ( Nếu có thời gian GV có 
thể cho HS đóng vai, xử lý tình huống).
2. Những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
3. Hoạt động 3: Xác định cách sử dụng an toàn 1 số đồ dùng trong nhà
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở trang 23 (SGK) để trả lời
+ Chỉ vào hình thể hiện cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà.
+ Giải thích tại sao em lại chọn như vậy?
+ HS làm câu 3 của Bài 3 (VBT) 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV có thể gợi ý HS nói được: Hình thể hiện cách sử sụng an toàn một số đồ 
dùng trong nhà hà Hình 1 ( vì cầm ở cán dao); hình 4 ( cầm vào đĩa sẽ không 
bị nóng tay); Hình 5 ( tay khô khi tiếp xúc với dụng cụ điện).
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
4. Hoạt động 4: Thảo luận nhóm về những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng 
trong nhà để đảm bảo an toàn
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Nhóm 1,2: Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà. + Chọn 2 – 3 đồ dùng trong nhà có thể gây đứt tay và giải thích trong trường 
hợp nào khi sử dụng chúng có thể bị đứt tay?
+ Nêu 1 số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn.
- Nhóm 3,4: Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà.
+ Chọn 2 – 3 đồ dùng có thể gây bỏng và giải thích trong trường hợp nào khi 
sử dụng chúng có thể bị bỏng? 
+ Nêu 1 số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn. 
- Nhóm 5,6: Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà.
+ Tìm 2 – 3 đồ dùng trong nhà có thể gây điện giật và giải thích trong trường 
hợp nào khi sử dụng chúng có thể gây điện giật?
+ Nêu 1 số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời, GV bình luận và hoàn thiện các câu 
trả lời.
 Gợi ý: Cẩn thận khi sử dụng đồ dùng sắc nhọn như dao, kéo, com – pa 
 ; tay ướt không được cắm điện, 
5. Hoạt động 5: Tìm các đồ dùng trong gia đình có thể dẫn đến bị thương, 
nguy hiểm ( đứt tay, chân; bỏng; điện giật) 
- Mỗi HS được phát một phiếu tìm hiểu các đồ vật trong gia đình mình ( Phụ 
lục)
- HS sẽ quan sát trong nhà mình và hoàn thành phiếu ( có thể với sự giúp đỡ 
của người thân)
- HS sẽ báo các kết quả tìm tòi của mình trong nhóm vào buổi học sau.
IV. ĐÁNH GIÁ
- GV có thể sử dụng kết quả của các câu 1,2,3 của bài 3 (VBT) để đánh giá kết 
quả học tập bài này cảu HS 
_______________________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_1_am_nhac_khoi_tieu_hoc_tuan_4.docx