Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 9 – 11 · tiết 3 – 4, tuần 1) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.net 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe. – Ngồi đọc ngay ngắn, mắt cách sách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn. – Ngồi viết lưng thẳng, mắt cách vở 25 – 30 cm, cầm bút bằng ba ngón tay, hai tay tì lên mép vở, không tì ngực vào bàn. – Trong giờ học biết giơ tay xin phép khi muốn phát biểu; khi phát biểu thì đứng ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe. – Giúp bạn rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe; phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. – Kĩ năng được chú trọng trong hai tiết: quan sát và thực hành. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự kiểm tra và sửa lại tư thế ngồi của mình khi được nhắc. – Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét về tư thế đúng – sai của bạn một cách nhẹ nhàng; đóng vai theo nhóm. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chỉ ra được vì sao một tư thế là sai và nói được cách sửa. 1.3. Phẩm chất – Trách nhiệm: giữ tư thế đúng để bảo vệ mắt và cột sống của chính mình. – Nhân ái: nhắc bạn sửa tư thế bằng lời nhẹ nhàng, không chê bạn. – Chăm chỉ: tham gia đủ các lượt quan sát và thực hành. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.4.3] (Bảo vệ sức khỏe và an sinh số): học sinh nêu được cách giữ khoảng cách và tư thế khi nhìn màn hình, và biết phải nghỉ mắt sau một lúc, nhóm lớp L1 – L2 – L3, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Năng lực số – [CB1.6.3] (Đánh giá trí tuệ nhân tạo): học sinh nhớ được rằng không phải mọi kết quả máy đưa ra đều đúng, qua việc chỉ ra một bức ảnh mà máy nhận xét sai. – Giáo dục AI – [1.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận biết được AI qua một ví dụ cụ thể, đơn giản – máy nhìn ảnh rồi đoán tư thế ngồi đúng hay sai. – Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): học sinh nêu được rằng máy “học” đoán được là nhờ con người đưa cho máy nhiều bức ảnh mẫu. 11 Biên soạn: Lop1.net 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 23 – 25; tranh trang 9 – 11 phóng to hoặc trình chiếu; bảng con, phấn, bút chì, vở tập viết để làm mẫu; thước kẻ và giấy cho trò chơi khởi động. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bảng con, phấn, bút chì, vở. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bốn bức ảnh (hoặc tranh in) chụp tư thế ngồi đọc – ngồi viết của các bạn nhỏ, kèm nhãn nhận xét do giáo viên chuẩn bị sẵn ghi “đúng” hoặc “sai”, trong đó một nhãn cố tình ghi sai. Ảnh chỉ dùng nhân vật trong tranh sách hoặc hình vẽ, không dùng ảnh thật của học sinh trong lớp. Học sinh chỉ quan sát và nhận xét, không thao tác với thiết bị, không cần tài khoản cá nhân. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: in bốn bức ảnh ra giấy và dán lên bảng thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời là chính; với tư thế thì làm mẫu lại thay cho giải thích dài. Học sinh được nói một ý về tư thế của mình hoặc của bạn trước khi giáo viên chốt. Không biến tiêu chí tư thế thành một đầu điểm riêng. TIẾT 3 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút) Mục tiêu: ôn lại bài cũ và tạo tâm thế cho giờ học qua trò chơi vận động nhẹ. – Tổ chức trò chơi “Khéo tay, hay làm”: chia – Chia đội và tham gia trò chơi. 2 – 3 đội, mỗi đội cùng thực hiện cầm thước kẻ – Quan sát đội bạn và nói xem đội nào giữ tư những đường thẳng, cầm bút tô hình tròn, gọt thế tốt hơn. bút chì. – Nêu tiêu chí thắng: đội nào làm đúng tư thế hơn và hoàn thành sớm hơn thì thắng. – Dẫn vào bài: hôm nay cả lớp học cách ngồi đúng khi đọc, khi viết và cách nói, nghe trong giờ học. Sản phẩm học tập: một lượt chơi của các đội và nhận xét của cả lớp về tư thế. Đánh giá: giáo viên khen đội giữ tư thế tốt, chỉ rõ tư thế nào chưa đúng và làm mẫu lại. 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (26 phút) Hoạt động 2.1. Quan sát tư thế đọc (8 phút) Mục tiêu: học sinh chỉ ra được tranh nào thể hiện tư thế đọc đúng, tranh nào sai và nói được vì sao. Tranh Sách học sinh trang 9 – tranh (1) và (2): tư thế ngồi đọc – Cho học sinh quan sát hai tranh đầu tiên và – Quan sát hai tranh và trả lời câu hỏi. hỏi: Bạn học sinh trong tranh đang làm gì? – Nhắc lại đặc điểm của tư thế đọc đúng. Theo em, tranh nào thể hiện tư thế đúng? Tranh – Ngồi thử theo mẫu của giáo viên. nào thể hiện tư thế sai? Vì sao? Mời 2 – 3 em – Tham gia thi nhận diện, chỉ ra bạn có tư thế trả lời. đúng. – Cùng học sinh thống nhất: bạn học sinh đang đọc sách. Tranh 1 đúng – ngồi ngay ngắn, mắt cách sách khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn. Tranh 2 sai – lưng cong vẹo, mắt quá gần sách. – Hướng dẫn và làm mẫu tư thế đúng khi đọc. – Nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế: cận thị, cong vẹo cột sống. – Tổ chức thi nhận diện “Người đọc đúng tư thế”: từ nhiều hình ảnh có tư thế đúng và sai, học sinh tìm ra những bạn có tư thế đúng. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh chỉ đúng tranh thể hiện tư thế đọc đúng và nói được một lí do; một lượt ngồi thử đúng tư thế. Đánh giá: giáo viên quan sát cả lớp khi ngồi thử; sửa trực tiếp cho em ngồi chưa đúng bằng cách làm mẫu lại. 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2.2. Quan sát tư thế viết và cách cầm bút (10 phút) Mục tiêu: học sinh chỉ ra được tư thế viết đúng – sai và cách cầm bút đúng – sai. Tranh Sách học sinh trang 9 – tranh (3) và (4): tư thế ngồi viết Tranh Sách học sinh trang 9 – tranh (5) và (6): cách cầm bút 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát tranh 3, tranh 4 và hỏi – Quan sát tranh 3, 4 và trả lời câu hỏi. như ở phần trên. Mời 2 – 3 em trả lời. – Quan sát tranh 5, 6 và chỉ ra tranh cầm bút – Chốt: Tranh 3 đúng – lưng thẳng, mắt cách đúng. vở 25 – 30 cm, tay trái tì mép vở bên dưới. – Cầm thử bút bằng ba ngón tay theo mẫu của Tranh 4 sai – lưng cong, mắt gần vở, ngực tì giáo viên. vào bàn, tay trái bám vào ghế. – Tham gia thi nhận diện tư thế viết đúng. – Cho học sinh quan sát tranh 5, tranh 6 và hỏi: Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, tranh nào sai? – Chốt: Tranh 5 đúng – cầm bút bằng ba ngón tay (ngón cái và ngón trỏ giữ hai bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy bút), lòng bàn tay và cánh tay làm thành một đường thẳng, khoảng cách giữa các đầu ngón tay và ngòi bút là 2,5 cm. Tranh 6 sai – cầm bằng bốn ngón tay, các đầu ngón tay quá sát ngòi bút. – Hướng dẫn và làm mẫu tư thế viết đúng; nêu tác hại của viết sai tư thế: cong vẹo cột sống, giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh chỉ đúng tranh tư thế viết đúng và tranh cầm bút đúng; một lượt cầm bút thử đúng cách. Đánh giá: giáo viên đi quanh lớp chỉnh lại tay cầm bút cho từng em; khen em đã cầm đúng. Hoạt động 2.3. Quan sát tư thế nói, nghe (8 phút) Mục tiêu: học sinh nhận ra tư thế đúng và chưa đúng trong giờ học, biết cách xin phép phát biểu. Tranh Sách học sinh trang 10 – tranh (7): tư thế nói, nghe trong giờ học 15
Tài liệu đính kèm: