Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 34: v – y (2tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. - Nói đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. - Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). b) Năng lực văn học: HS hiểu một số từ ngữ ở BT2. Hiểu bài tập đọc kể về dì Tư của bạn Hà. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: + Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập + HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện tiếng có v, y. - Giao tiếp, hợp tác: + Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm + Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm v, y ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được tiếng có âm v, y b) Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu con người qua các hình ảnh. - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy chiếu, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền * Cả lớp chơi một trò chơi vận động Trời nắng, trời mưa - 2HS đọc - HS nhận xét Gv giới thiệu: Hôm nay học âm v và chữ v, âm y và chữ y GV phát âm: v HS (cá nhân, cả lớp): vờ. GV giới thiệu chữ V in hoa HS nhận biết V in hoa GV làm tương tự với y 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (15 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần, đọc đúng tiếng có v, y. b) Cách tiến hành: 2. 1. Dạy Âm v và chữ v - GV cho HS xem tranh, hỏi: Đây là con gì? - HS nói: con ve. GV ghi bảng tiếng mới ve. HS phát âm: ve - Gv dùng lệnh, kí hiệu cho HS - HS Phân tích: Tiếng ve có âm v thực hiện đứng trước, âm e đứng sau. Đánh vần và đọc trơn: vờ - e - ve / ve. (CN, CL) 2. 2. Âm y và chữ y: Làm tương tự - HS: Đánh vần và đọc trơn: y - y / y tá. GV: Em vừa học âm mới, tiếng HS đọc kết hợp cả 2 âm mới nào? - Âm v, y. Tiếng mới ve, y HS ghép bảng cài 3. Hoạt động luyện tập (13 phút) a) Mục tiêu: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền Nói đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi - HS đọc từng từ ngữ. hình - HS nối từ ngữ với hình trong VBT. - 1 HS nói kết quả: 1) ví, 2) vẽ, ... / GV chỉ hình, cả lớp nhắc lại. - nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm v/vé, vai, vải, voi, vui, ...); có âm y (ý nghĩ, chú ý, cố ý, ý chí, ...). HS đọc lại toàn bài trang 62 HS chú ý lắng nghe 3. 4. Tập đọc (BT 4) a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc kể về dì Tư của bạn Hà. Các em nghe - HS quan sát tranh, lắng nghe bài để biết về dì Tư: Di làm nghề gì, dì đến nhà Hà, chỉ cho Hà làm gì? b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: dì Tư, y tá, trưa qua, y tế xã, khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve. - HS luyện đọc: dì Tư, y tá, trưa qua, y tế xã, khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học; HS về nhà giới thiệu lại các con khen ngợi, biểu dương HS. vật sự vật trong bài cho người thân - Khuyến khích HS tập viết chữ nghe. trên bảng con. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền Luyện đọc trước bài tập đọc Dì Tư Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. - Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). b) Cách tiến hành: 2. 1. Tập đọc( BT4) a) Luyện đọc câu - Bài có mấy câu? - HS đếm: 6 câu GV chỉ từng câu cho HS đọc. - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ - Đọc vỡ từng câu - 1 HS đọc, cả lớp đọc - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). b) Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn- mỗi - Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn- mỗi đoạn 3 câu). Quy trình đã hướng dẫn. đoạn 3 câu). g) Tìm hiểu bài đọc 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc ĐT - GV trình chiếu nội dung BT: chỉ từng từ - HS đọc - HS làm bài báo cáo kết quả/ Cả lớp đọc: ngữ cho a - 2). Dì Tư chỉ cho Hà vẽ. b - 1) Hà vẽ - GV nhận xét, đi từng bàn sửa lỗi cho HS lá, vẽ ve, vẽ bé Lê. 2.2. Tập viết (BT4) - HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học. + Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. + Chữ y: cao 5 li + Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ e sau, chú ý nối nét giữa v và e. + Từ y tá: viết y trước, tá sau. c) HS viết: y, y (2 – 3 lần). Sau đó viết: ve, y (tá). 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại các chữ đã học - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân - GV khuyến khích HS tập viết chữ đã học trên bảng con hoặc vào vở ô li Tiếng Việt Bài 35: Chữ hoa (tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. - Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng, ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng. b) Năng lực văn học: HS hiểu bài Tập đọc Chia quà 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: + Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập + Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. - Giao tiếp, hợp tác: + Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm + Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng, ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng. b) Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy chiếu, máy tính, HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV cho HS chơi trò chơi vận * Cả lớp chơi một trò chơi vận động động Trời nắng, trời mưa - Gv giới thiệu: Kết thúc bài 34, - HS lắng nghe các em đã học xong các âm và chữ tiếng Việt Bài Chữ hoa sẽ giúp các em làm quen với chữ hoa (chữ in hoa và chữ viết hoa), nắm được quy tắc viết hoa. 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (15 phút) a) Mục tiêu: - Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. - Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng, ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng. b) Cách tiến hành: - GV viết lên bảng câu “Dì Tư là Cả lớp đọc Dì Tư là y tá. y tá.”. GV giải thích: Đây là 1 câu văn, cuối câu có dấu chấm. - GV nêu yêu cầu: Phát hiện - HS 1: chữ D trong tiếng Dì viết những chữ được viết hoa trong câu. hoa, chữ T trong tiếng Tư viết hoa. HS 2 nhắc lại. - GV: Vì sao chữ D trong tiếng Dì viết hoa? - HS: Vì Dì đứng đầu câu Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV: Vì sao chữ T trong tiếng HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. Tư viết hoa? HS: Vì Tư là tên riêng của dì. HS - GV mời HS nhắc lại nhắc lại. GV nhắc HS: Khi viết tên riêng - 3 - 4 HS nói tên mình, đầy đủ của mình, của mọi người, các em cần họ, tên; viết hoa. Viết hoa tên riêng, viết hoa cả họ và tên đệm. Không viết hoa tên riêng là viết sai chính tả. * Ghi nhớ (BT 2): - GV gắn lên bảng quy tắc viết hoa; đọc quy tắc cho HS - Dặn HS ghi nhớ 2 quy tắc vừa học để viết hoa đúng chính tả. - HS(cá nhân, tổ, cả lớp) nhắc lại. 3. Hoạt động luyện tập (13 phút) a) Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. b) Cách tiến hành 3.1. Tập đọc( BT3) *GV đưa lên bảng lớp hình minh - HS quan sát tranh hoạ bài Chia quà, giới thiệu: Trong hình là gia đình Hà: có bà, có ba má, có Hà và bé Lê. Má đang chia quà cho cả nhà. Bài Tập đọc sẽ cho các em biết má của Hà chia quà thế nào? Quà dành cho má là thứ quà đặc biệt quý. Đó là quà gì? Bài đọc cũng giúp các em luyện tập, củng cố những điều vừa học về quy tắc viết hoa. *GV đọc mẫu. *Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): chia quà, thị xã, cả nhà, mía, - HS lắng nghe và đọc Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền sữa, quà quý. (Nếu HS đọc ngắc ngứ - Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả thì có thể đánh vần). lớp): chia quà, thị xã, cả nhà, mía, *Luyện đọc câu sữa, quà quý. (Nếu HS đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần). - GV: Bài có mấy câu? - Đọc vỡ từng câu: GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. - HS đếm: 8 câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu/ *Tìm hiểu bài đọc 2 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã - GV: Đi thị xã về, má chia quà hướng dẫn). cho cả nhà. Má không chia quà cho má vì má đã Có quá quý. Quà quý đó là gì? GV: Hai đứa con là qua quý của má. Con cái luôn là món quà quý giá - HS: Quà quý đó là bé Lê và Hà. nhất của cha mẹ. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học; - HS tìm chữ viết hoa trong khen ngợi, biểu dương HS. câu Bố Hà là bộ đội. _________________________________________ Bài 35: Chữ hoa (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. - Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng, ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền b) Năng lực văn học: HS hiểu bài Tập đọc Chia quà 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: + Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập + Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. - Giao tiếp, hợp tác: + Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm + Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng, ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng. b) Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy chiếu, máy tính, HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng. Bước dầu làm quen và nhận biết chữ in thường, viết thường, chữ in hoa, viết hoa. b) Cách tiến hành: 2.1. Tìm trong bài đọc những chữ hoa (BT4) - Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả viết - GV nêu yêu cầu hoa. - GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng - HS đọc bài trong SGK, tìm chữ hoa báo cáo kết quả. bắt đầu từ tên bài. - 1 HS nói lại những chữ hoa đứng đầu bài, - Tiếp nối nhau báo cáo kết quả (mỗi đầu câu: Chia, Má, Má, Bà, Ba, Hà (Hà em nói 1 câu): vừa là chữ đầu câu, vừa là tên riêng), Ơ, À + HS 1: Tên bài viết hoa chữ C trong tiếng Chia vì đó là chữ đầu của tên Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền bài. / Câu 1 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì đó là chữ đầu câu. + HS 2: Câu 2 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì đó là chữ đầu câu. + HS 3: Câu 3 viết hoa chữ B trong tiếng Bà vì đó là chữ đầu câu. + HS 1: Câu 4 viết hoa chữ B trong tiếng Ba vì đó là chữ đầu câu. + HS 2: Câu 5 viết hoa chữ H trong tiếng Hà vì Hà đứng đầu câu, cũng là tên riêng. + HS 3: Câu 6 viết hoa chữ B trong tiếng Bé vì nó đứng đầu câu; viết hoa chữ L trong tiếng Lê vì là tên riêng. + HS 1: Câu 7 viết hoa chữ Ơ vì Ơ là chữ đầu câu. + HS 2: Câu 8 viết hoa À vì À là chữ đầu câu; viết hoa chữ L trong tiếng Lê, chữ H trong tiếng Hà vì đó là 2.2. Giới thiệu bảng chữ in thường - in các tên riêng. hoa, viết thường - viết hoa - 1 HS nói lại những chữ hoa ghi tên - GV chỉ Bảng chữ thường, chữ hoa trên riêng trong bài: Hà, Lê. bảng lớp); giới thiệu các kiểu chữ (in thường - in hoa, viết thường - viết hoa); giải thích: chữ viết là chữ viết bằng tay. - HS quan sát - GV chỉ từng chữ in thường, in hoa. - GV chỉ từng chữ viết thường, viết hoa. - GV mời 1 HS lên bảng; đọc cho HS chỉ: chữ nào là chữ in thường, chữ nào là chữ - Cả lớp đọc. in hoa. VD: Hãy chỉ chữ g (i, k, ...) in - Cả lớp đọc. thường: Hãy chỉ chữ G (I, K, ...) in hoa. - 1 HS lên bảng chỉ theo GV đọc - GV mời 1 HS khác, đọc cho HS chỉ: chữ HS chỉ: chữ nào là chữ viết thường, nào là chữ viết thường, chữ nào viết hoa. chữ nào viết hoa. VD: Hãy chỉ chữ ê (k, 1, ...) viết thường: Hãy chỉ chữ Ê (K, L, ...) viết hoa. - GV chỉ câu Dì Tư là y tá, hỏi đó là kiểu chữ gì? (D trong Dì, T trong Tư là chữ in hoa, các chữ khác là chữ in thường). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ từng chữ trên Bảng chữ thường, chữ hoa, cả lớp phát hiện đó là chữ in hay chữ thường, chữ viết hoa hay chữ viết - Cả lớp phát hiện đó là chữ in hay thường ... chữ thường, chữ viết hoa hay chữ - GV: Chữ hoa nào gần giống chữ thường viết thường ... nhưng kích thước lớn hơn? - GV: Chữ hoa nào không giống chữ - Đó là chữ in hoa - gần giống chữ in thường và kích thước lớn hơn? thường nhưng kích thước chữ in họa lớn hơn. - Đó là chữ viết hoa - không giống chữ viết thường và kích thước chữ viết hoa lớn hơn 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước bài 36 ___________________________________ Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 34, 35 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: Tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ chữ v, y và các tiếng ve, y tá, chia quà. - Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung trong vở Luyện viết); Giao tiếp, hợp tác (HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn); Giải quyết vấn đề và sáng tao (Tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành bài viết đúng mẫu và đẹp. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Khám phá và luyện tập: (28 phút) a) Mục tiêu: HS biết cách tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: 2.1. Tập tô, tập viết: v, ve, y, y tá. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, + Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai nói cách viết, độ cao các con chữ. đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. + Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ e sau. + Chữ y: cao 5 li; viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược phải, 1 nét khuyết ngược. + Từ y tá: viết tiếng y trước, tiếng tá sau, dấu sắc đặt trên a. - Gv theo dõi, sửa cách cầm bút và tư thế ngồi cho HS - HS tô, viết các chữ, tiếng v, ve, y, y 2.2. Tập tô, tập viết: ch, qu, chia quà tá trong vở Luyện viết 1, tập một. - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: nói cách viết, độ cao các con chữ. + Chữ ch ghép từ hai chữ c và h.. + Chữ qu: ghép từ hai chữ q và u. + Tiếng chia: viết ch trước, ia sau. / Tiếng quà: viết qu trước, a sau, dấu huyền đặt trên a. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền - Gv theo dõi, nhắc nhở HS khi viết - GV chấm lỗi, nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp, đảm bảo thời gian - HS tô, viết các chữ, tiếng ch, * Gv kiểm tra một số vở, nhận xét qu, chia quà vào vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết b) Cách tiến hành Yêu cầu HS về nhà nhớ lại và luyện Thực hiện ở nhà viết vào bảng con Khuyến khích HS luyện viết vào vở ô HS luyện viết vào vở ô li. li các chữ đã học trong tiết tập viết Tiếng Việt Bài 36: am - ap (tiết 1+ tiết 2) (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”. - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bờ hồ. - Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. b) Năng lực văn học: - Hiểu được một số từ ngữ ở BT 2; Hiểu bài tập đọc Bờ Hồ 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu các vần am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. Tự học: HS biết tự hoàn thành nội dung học tập. - Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết giới thiệu bài viết của mình trước lớp, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap; Tìm được tiếng ngoài bài có vần am, vần ap; Đọc đúng bài Tập đọc Bờ Hồ và viết được các vần am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp trên bảng con) b) Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên. - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy chiếu, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Lí cây xanh - HS viết vào bảng con: chả cá, tre ngà - GV giới thiệu: Các em đã học hết các chữ ghi âm tiếng Việt. Từ bài hôm - HS lắng nghe nay, các em sẽ học các vần tiếng Việt. Hai vần đầu tiên các em sẽ học là vần am, vần ap. 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (10 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần am Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ a, m 1 HS: a - mờ - am. Cả lớp: am. (đã học). b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh quả cam, hỏi: Đây là quả gì? - HS: Quả cam. Trong từ quả cam, tiếng nào có HS: Tiếng cam. vần am? - GV hướng dẫn HS phân tích và đánh vần tiếng cam + GV giới thiệu mô hình vần am. - Phân tích: tiếng cam có âm c đứng trước, vần am đứng sau. + GV giới thiệu mô hình tiếng cam. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp): a - mờ - am/ am. - HS (cá nhân, tổ, cả lớp): cờ - am - cam/ cam. - HS nhận biết a, p, đọc: a - pờ - 2.2. Dạy vần ap( tương tự như ap. vần am) - HS: Cái xe đạp - GV giới thiệu hình ảnh xe đạp, hỏi: Đây là cái gì? Trong từ xe đạp, tiếng nào có vần - HS: Tiếng đạp. ap? - Phân tích: vần ap gồm có 2 âm: - GV dùng lệnh, kí hiệu cho HS âm a đứng trước, âm p đứng sau. thực hiện: - Đánh vần và đọc trơn: a - pờ - ap / ap; đờ - ap - đạp - nặng - đạp / đạp. - So sánh: vần am giống vần ap: đều bắt đầu bằng âm a. Vần am khác vần ap: vẫn am có âm cuối là m, vần ap có âm cuối là p. * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới - HS: Vần am, vần ap là vần gì? Các em vừa học 2 tiếng mới là - HS: Tiếng cam, tiếng đạp tiếng gì? Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, - HS thực hiện cả lớp đánh vần, đọc trơn. HS cài am, ap trên bảng cài 3. Hoạt động luyện tập (50 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. - Đọc đúng bài Tập đọc Bờ Hồ. - Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 3: Tiếng nào có vần am? Tiếng nào có vần ap?) a) Xác định yêu cầu: GV đưa lên bảng 6 hình minh hoạ, nêu yêu cầu của - 1HS nêu lại yêu cầu bài tập. b) Đọc tên sự vật: GV chỉ từng từ theo số TT cả lớp đọc tên từng sự vật, - Cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: khám, Tháp Rùa, quả hành động: khám, Tháp Rùa, quả trám, ... Giải nghĩa từ: Tháp Rùa trám,... (tháp nằm giữa Hồ Gươm); quả trám HS nào chưa đọc trơn được thì (loại quả dùng làm thức ăn, rất bùi và có thể đánh vần. ngon); sáp nẻ (sáp dùng để bôi lên da mặt, lên môi nhằm chống nứt nẻ). c) Tìm tiếng có vần am, vần ap: Từng cặp HS làm bài trong VBT, tìm nhanh tiếng có vần am, vần ap. GV - Từng cặp HS làm bài trong VBT, nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo tìm nhanh tiếng có vần am, vần ap. cáo kết quả. d) Báo cáo kết quả - Một cặp HS nói kết quả: HS 1 chỉ bảng, nói tiếng có vần am. HS 2 nói tiếng có vần ap. - GV chỉ từng từ cho cả lớp nói - Cả lớp: Tiếng khám có vần am. 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). Tiếng tháp (Rùa) có vần ap... Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền *GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng - Vần am: viết a trước, m sau; chú ý nối nét giữa a và m. - Vần ap: viết a trước, p sau; chú ý nối nét giữa a và p. - quả cam: viết tiếng quả trước, tiếng cam sau. Trong tiếng cam: viết c trước, am sau. (Có thể chỉ yêu cầu HS viết tiếng cam). - xe đạp: viết xe trước (x nối sang e), đạp sau (viết đ gần vần ap, dấu nặng đặt dưới a). * Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 15 phút. - HS viết trên bảng con: am, ap (2 lần). Viết: (quả) cam, (xe) đạp. vừa học. Tiết 2 Nghỉ giữa tiết (chơi trò chơi vận động hoặc hát múa) 3.3. Tập đọc (BT 4). a) GV trình chiếu hình minh hoạ - HS quan sát, lắng nghe bài Bờ Hồ, GV giới thiệu bài: Đây là bức tranh vẽ cảnh một gia đình bạn nhỏ đang đi tham quan bờ hồ. Chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc nhé. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: phố cổ, bờ - HS đọc thầm theo hồ, nhè nhẹ, Tháp Rùa. (Có thể đánh vần nhẩm trước khi đọc trơn). - Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): phố cổ, bờ hồ, nhè nhẹ, Tháp Rùa. (Có thể đánh vần nhẩm trước khi d) Luyện đọc câu đọc trơn). - GV: Bài có mấy câu? - HS đếm: 4 câu Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền - Đọc vỡ: GV chỉ từng câu - 1 HS đọc, cả lớp đọc. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm - - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, cho HS; nhắc HS thi đua để lượt sau từng cặp). đọc tốt hơn lượt trước. Từ nào HS không đọc được thì có thể đánh vần hoặc cả lớp đánh vần giúp bạn. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu/ 2 câu) (theo cặp / tô). g) Thi đọc theo vai -(Làm mẫu) GV (vai người dẫn chuyện) cùng 2 HS - HS theo dõi (vai ve, gà) đọc mẫu. - Từng tốp (3 HS) cùng luyện đọc theo vai trước khi thi. - Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài đọc nhỏ). h) Tìm hiểu bài đọc Nói tiếp để hoàn thành câu. a) Cả nhà đi bộ ở đâu? HS: a) Cả nhà đi bộ ở bờ hồ b) Bố chỉ cho cả nhà cái gì? b) Bố chỉ cho cả nhà Tháp Rùa ở giữa hồ. * Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài 36. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen HS về nhà đọc lại cho người thân ngợi, biểu dương HS. nghe; xem trước bài 37 (ăm, ăp). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 37: ăm - ăp ( tiết 1+ tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp. - Đọc đúng, hiểu bài Chăm bà. - Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm chỉ, cặp (da) (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ (BT2 mở rộng vốn từ). Hiểu bài tập đọc Chăm bà: Mọi người trong nhà phải biết yêu thương nhau, chăm sóc nhau nhất là những lúc gặp khó khăn, đau ốm.... 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu các vần ăm, ăp, các tiếng chăm( chỉ), cặp (da). Tự học: HS biết tự hoàn thành nội dung học tập. - Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết giới thiệu bài viết của mình trước lớp, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp; Tìm được tiếng ngoài bài có vần ăm, vần ăp; Đọc đúng bài Tập đọc Chăm bà và đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm chỉ, cặp (da) (trên bảng con). b) Phẩm chất: - Chăm chỉ: Phải luôn chăm chỉ lao động. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy chiếu, máy tính, HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt; Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Chúng em là học sinh lớp Một - Gọi 1 HS đọc bài Bờ Hồ(bài 36). 1 1HS đọc bài HS trả lời câu hỏi: Bố chỉ cho cả nhà 1HS trả lời câu hỏi cái gì? GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ăm - GV chỉ vần ăm (từng chữ ă, m). - 1 HS đọc: ă - mờ - ăm. Cả lớp: - GV chỉ hình, hỏi: Em bé đang ăm. – HS: Em quét nhà làm gì? Em bé thế nào? HS: Em rất chăm chỉ. Trong từ chăm chỉ, tiếng nào có HS: Tiếng chăm vần ăm? GV dùng kí hiệu cho HS thực hiện: - HS phân tích: Vần ăm gồm có âm ă đứng trước, âm m đứng sau. - HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần: ă - mờ - ăm / ăm. HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần: chờ - ăm - chăm. Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ă - mờ - ăm / chờ - ăm - chăm / chăm chỉ. 2.2. Dạy vần ăp( tương tự như dạy vần ăm) - HS nhận biết ă, p; đọc: ă - pờ - - GV dùng kí hiệu cho HS thực hiện ăp. GV lưu ý HS tiếp thu bài chậm - Quan sát tranh, nêu từ ngữ: cặp da / cặp.
Tài liệu đính kèm: