Biên soạn: Lop1.net – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 256): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ươm, ướp; nghĩa của các từ ngữ trong bài. Ngoài ra cần có hiểu biết về các loài vật nuôi ở nhà, đặc biệt là về tập tính của loài mèo. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Tuần này học sinh viết song song hai cỡ chữ; giáo viên ghi nhận tiến bộ, không tạo áp lực với em chưa viết được cỡ nhỏ. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại vần đã học ở bài trước, tạo tâm thế cho giờ học. – Cho học sinh ôn lại những vần vừa học ở – Đọc lại hai vần của bài trước. bài trước: ươc, ươt (Sách giáo viên trang 257). – Nói một câu về giàn mướp hoặc con bướm. – Tạo tâm thế cho giờ học bằng một câu hỏi gợi mở về giàn mướp và những con bướm. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng hai vần ươm, ướp, đọc được các tiếng chứa hai vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 156 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Hoa mướp vàng ươm, bướm bay rập rờn.” 11 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói điều mình thấy. thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo và đọc theo câu nhận biết theo từng – Thuyết minh ngắn gọn: một giàn mướp với cụm từ. lá xanh, hoa mướp vàng ươm và quả mướp – Nghe giới thiệu hai vần mới của bài. dài; mấy con bướm đang bay quanh. – Giải nghĩa vàng ươm: màu vàng tươi và đều; rập rờn: bay lên bay xuống nhè nhẹ. – Nói câu nhận biết và cho học sinh nói theo, đọc theo từng cụm từ: Hoa mướp vàng ươm,/ bướm bay/ rập rờn. Lặp lại một số lần. – Giới thiệu hai vần mới ươm, ướp; viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần (6 phút) Phần 2. Đọc – Sách học sinh trang 156: hai vần, mô hình tiếng “bướm”, tám tiếng và ba từ ngữ 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Giới thiệu hai vần ươm, ướp; gọi 2 – 3 học – So sánh và nêu điểm giống, khác nhau giữa sinh so sánh để tìm điểm giống và khác nhau, hai vần. sau đó nhắc lại. – Đánh vần và đọc trơn hai vần theo cá nhân, – Chốt: cả hai vần đều bắt đầu bằng ươ; khác nhóm và cả lớp. nhau ở chữ cuối – m và p. – Dùng bộ thẻ chữ cái để ghép hai vần theo – Đánh vần mẫu hai vần; gọi 4 – 5 học sinh nối hướng dẫn. tiếp nhau đánh vần; cả lớp đánh vần đồng thanh một lần. – Cho 4 – 5 học sinh đọc trơn, mỗi em đọc trơn cả hai vần; cả lớp đọc trơn đồng thanh. – Ghép chữ cái tạo vần: ghép vần ươm, rồi tháo m ghép p thành ướp. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) – Giới thiệu mô hình tiếng bướm; khuyến – Đánh vần và đọc trơn tiếng mẫu bướm. khích học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã – Đánh vần, đọc trơn tám tiếng trong bài. học để đọc thành tiếng. – Đọc đối chiếu ướm và ướp. – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần bướm (bờ – – Tự ghép tiếng mới, ví dụ vườn ươm, cướp, ươm – bươm – sắc – bướm); cả lớp đánh vần thướt; phân tích và nêu cách ghép. đồng thanh, sau đó đọc trơn. – Đưa tám tiếng trong Sách học sinh: chườm, đượm, gươm, ướm, lượm, mướp, nượp, ướp. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau; cả lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. – Chú ý cặp dễ lẫn: ướm và ướp chỉ khác nhau ở chữ cuối; cho học sinh đọc đối chiếu. – Cho đọc trơn tiếng: mỗi học sinh đọc một tiếng nối tiếp, hai lượt; sau đó mỗi em đọc trơn các tiếng chứa cùng một vần; cả lớp đọc đồng thanh một lần tất cả các tiếng. – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo tiếng có chứa hai vần; gọi 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: – Nói tên sự vật, nói cảnh trong tranh. con bướm, nườm nượp, giàn mướp. – Chỉ ra tiếng chứa vần mới: bướm, nườm, – Với mỗi tranh: yêu cầu nói tên sự vật hoặc nượp, mướp. nói cảnh trong tranh, cho từ ngữ xuất hiện dưới – Tìm thêm từ ngữ có vần vừa học. tranh, cho học sinh nhận biết tiếng chứa vần – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm và cả mới, phân tích và đánh vần tiếng đó rồi đọc lớp. trơn cả từ ngữ. – Giải nghĩa ngắn gọn: nườm nượp là rất đông, nối nhau không dứt; giàn mướp là giàn tre cho cây mướp leo. – Cho học sinh tìm từ ngữ mới có vần ươm hoặc ướp (Sách giáo viên trang 258). – Cho đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; gọi 2 – 3 em đọc trơn cả ba từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút) – Viết bảng Mục tiêu: học sinh viết đúng hai vần và hai tiếng chứa các vần đó vào bảng con, ở cả cỡ vừa và cỡ nhỏ. – Đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ướp; viết – Theo dõi giáo viên viết mẫu. mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết. – Viết hai vần và hai tiếng vào bảng con ở hai – Quy trình viết. Hai vần đều bắt đầu bằng cỡ chữ. ươ – ư và ơ, mỗi chữ một dấu móc nhỏ bên – Nhận xét bài của bạn; nghe giáo viên nhận phải; viết nối liền sang con chữ cuối. Khác xét và sửa lỗi. nhau ở con chữ cuối: m – ba nét móc (móc xuôi, móc xuôi, móc hai đầu), cao 2 li; p – nét móc ngược nối nét sổ kéo xuống dưới đường kẻ 1, cao 4 li. – Các tiếng viết vào bảng con: nườm (viết n cao 2 li rồi nối sang vần); nượp (viết n cao 2 li rồi nối sang vần). Viết xong tiếng mới đặt dấu thanh trên nguyên âm chính, không đặt trên con chữ cuối vần. – Lỗi hay gặp ở bài này: viết m thiếu nét móc; viết p không kéo nét sổ xuống dưới đường kẻ 1. Lưu ý: sách ghi tên bài là ươm ướp – vần là ươp, chữ ướp trong tên bài đã mang sẵn dấu sắc. – Nguồn của ba dòng trên: Sách giáo viên và Tài liệu bồi dưỡng giáo viên trang 28 chỉ ghi “GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết” mà không in quy trình từng vần; phần quy trình ở đây do người soạn biên soạn theo mẫu trình bày của Sách giáo viên trang 27 và mẫu chữ viết thường ở tiểu học. – Nhấn mạnh: chữ p có nét sổ kéo xuống dưới dòng kẻ, khác hẳn chữ m; khi hạ cỡ chữ vẫn phải giữ đúng độ dài nét sổ đó. – Cho học sinh viết bảng con: ươm, ướp và nườm, nượp – chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ (Sách giáo viên trang 258). – Đưa bảng con của một số em để cả lớp nhận xét; sửa lỗi chữ viết cho học sinh. 15
Tài liệu đính kèm: