Biên soạn: Lop1.net 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 82. ÔN TẬP (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 176 – 177 · tiết 3 – 4 của tuần 18; tiết 207 – 208 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 18 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.net 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn: đoạn Mùa xuân đến theo Nguyễn Kiên, Sách học sinh trang 177. – Củng cố kĩ năng viết các chữ số và viết từ ngữ đúng chính tả: viết mười chữ số từ 0 đến 9 cùng từ chỉ số tương ứng. – Viết đúng những tiếng bắt đầu bằng c hoặc k, g hoặc gh, ng hoặc ngh – ôn lại hiện tượng một âm được ghi bằng nhiều con chữ. – Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim có trong đoạn đọc. – Tìm được những tiếng cùng vần với nhau trong đoạn văn và những tiếng có vần anh, ang ở trong và ở ngoài đoạn văn. – Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự đọc thầm đoạn văn và tự tìm được ít nhất một cặp tiếng cùng vần. – Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm đôi để tìm tiếng bắt đầu bằng c hoặc k, g hoặc gh, ng hoặc ngh; chia sẻ kết quả với nhóm khác để bổ sung số lượng tiếng có vần anh, ang. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được cách nhớ quy tắc chính tả – khi nào viết k, gh, ngh và khi nào viết c, g, ng. 1.3. Phẩm chất – Yêu nước: yêu quý vẻ đẹp của vườn cây, tiếng chim nơi mình sống. – Chăm chỉ: viết đủ mười chữ số và mười từ chỉ số, viết cẩn thận từng chữ. – Trung thực: tự soát bài và nói đúng chỗ mình viết còn sai. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh nhận ra nơi cần đưa mỗi tấm ảnh vào và xếp được ảnh vào đúng một trong hai thư mục có sẵn trên máy tính của lớp – thư mục Loài hoa và thư mục Loài chim. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Không tích hợp giáo dục AI trong hai tiết này. Nội dung của bài là đọc hiểu và luyện chính tả; đưa thêm nội dung về trí tuệ nhân tạo vào đây sẽ gượng ép. Phần giáo dục AI của tuần 18 đã được đặt ở Bài 81 (tiết 2) và ở đơn vị Tổng kết học kì I (tiết 12). 12 Biên soạn: Lop1.net – Điểm tích hợp năng lực số đặt ở tiết 4, hoạt động vận dụng “Xếp ảnh mùa xuân vào đúng thư mục” – nối tiếp ngay phần từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim của đoạn đọc, không tách thành hoạt động riêng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 288 – 290; tranh Sách học sinh trang 176 – 177 phóng to hoặc trình chiếu; thẻ chữ c, k, g, gh, ng, ngh để gắn lên bảng theo Sách giáo viên trang 289; bảng phụ ghi mười chữ số và mười từ chỉ số; máy tính của lớp có sẵn hai thư mục Loài hoa và Loài chim cùng tám ảnh chưa xếp (dùng ở tiết 4). – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bảng con, phấn, khăn lau; vở ô li; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một nếu lớp có dùng; bút chì. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 288): nắm vững đặc điểm phát âm của âm và vần; cấu tạo, quy trình và cách viết các chữ ghi âm, ghi vần; nghĩa của các từ ngữ trong bài học từ tuần 2 đến tuần 17 và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này, ví dụ trầm ngâm – đang suy nghĩ về một việc gì đó, như trong vẻ mặt trầm ngâm. – Hiện tượng một âm ghi bằng nhiều con chữ (Sách giáo viên trang 288): âm “cờ” ghi bằng hai con chữ c và k (đọc tên là xê và ca); âm “gờ” ghi bằng hai con chữ g và gh (gờ đơn – gờ một chữ; gờ kép – gờ hai chữ); âm “ngờ” ghi bằng hai con chữ ng và ngh (ngờ đơn – ngờ hai chữ; ngờ kép – ngờ ba chữ). – Quy tắc chính tả để giáo viên chốt cho học sinh (do người soạn phát biểu lại từ hiện tượng nêu trên và từ chính các tiếng đã học ở tập một): viết k, gh, ngh khi đứng trước e, ê, i; viết c, g, ng khi đứng trước các chữ còn lại. Sách giáo viên không phát biểu quy tắc này thành lời, chỉ nêu hiện tượng. – Cỡ chữ: theo Sách giáo viên trang 287, từ tuần 18 học sinh chỉ viết cỡ chữ nhỏ. Mọi phần viết vở của bài này đều viết cỡ chữ nhỏ. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu. Nếu lớp không có máy tính, phần vận dụng ở tiết 4 chuyển sang hai rổ dán nhãn Loài hoa và Loài chim cùng tám ảnh in; khi đó minh chứng năng lực số của tiết không thu được, giáo viên ghi lại ở mục 4. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và bằng bút chì trên vở. Theo Sách giáo viên trang 289, ở phần tìm tiếng cùng vần học sinh không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng; giáo viên khuyến khích các nhóm bổ sung cho nhau. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: tạo tâm thế cho giờ ôn tập và gọi lại mười từ chỉ số. 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Trò chơi “Đếm nhanh, đọc đúng”. Chuẩn – Tham gia trò chơi theo tổ, đọc đúng từ chỉ số. bị: bảng phụ ghi mười chữ số từ 0 đến 9 theo – Mở Sách học sinh trang 176. thứ tự bất kì. Cách chơi: lớp chia bốn tổ; giáo viên chỉ vào một chữ số, tổ nào có bạn đọc đúng từ chỉ số trước thì được một điểm. Ngữ liệu và đáp án: 0 → không; 3 → ba; 5 → năm; 7 → bảy; 8 → tám; 9 → chín. Thời gian: 3 phút. Nếu tổ nào đọc sai: giáo viên cho cả lớp đọc lại từ đó một lượt rồi mời tổ ấy đọc lại, không trừ điểm. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp sẽ viết các chữ số và từ chỉ số, rồi tìm từ có cùng vần với các từ chỉ số ấy. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (29 phút) Mục tiêu: học sinh viết đúng mười chữ số và mười từ chỉ số, tìm được từ cùng vần với mỗi từ chỉ số và viết đúng những tiếng bắt đầu bằng c hoặc k, g hoặc gh, ng hoặc ngh. Hoạt động 2.1. Viết chữ số và từ chỉ số (12 phút) Bài tập 1 – Sách học sinh trang 176: mười bông hoa mang mười chữ số, mẫu 1 – một 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nêu yêu cầu bài tập 1, Sách học sinh trang – Đọc nhẩm mười chữ số trên tranh. 176: Viết vào vở các chữ số và từ chỉ số (theo – Viết vào vở mười dòng theo mẫu 1 – một, mẫu) – sách cho sẵn mẫu: 1 – một. mỗi số một lần, cỡ chữ nhỏ. – Cho học sinh đọc nhẩm một lần các số theo – Soát lại bài và sửa chữ viết chưa đúng. Sách giáo viên trang 288, đọc theo thứ tự trên tranh. – Đáp án đầy đủ: 0 – không; 1 – một; 2 – hai; 3 – ba; 4 – bốn; 5 – năm; 6 – sáu; 7 – bảy; 8 – tám; 9 – chín. Căn cứ: mười chữ số in trên mười bông hoa ở Sách học sinh trang 176; mẫu 1 – một do sách cho sẵn, các từ chỉ số còn lại là cách đọc số thông thường trong tiếng Việt. – Hướng dẫn cách trình bày trong vở theo Sách giáo viên trang 288: viết chữ số, dấu gạch nối, rồi từ chỉ số; mỗi số viết một lần. Nhắc học sinh viết cỡ chữ nhỏ. – Đi quanh lớp quan sát và sửa lỗi cho từng em, chú ý các từ dễ viết sai: không, bốn, bảy, chín. Sản phẩm học tập: trang vở có đủ mười cặp chữ số và từ chỉ số, viết đúng chính tả, cỡ chữ nhỏ. Đánh giá: xem vở tại chỗ, sửa bằng bút chì. Hoạt động 2.2. Tìm từ cùng vần với mỗi từ chỉ số (9 phút) 15
Tài liệu đính kèm: