Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. B b, DẤU HUYỀN (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 16 – 17 · tiết 3 – 4 của tuần 2; tiết 15 – 16 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.net 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b và thanh huyền; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ b, dấu huyền. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học: ba, bà, ba ba. – Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh. – Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các thành viên trong gia đình – ông, bà, bố, mẹ, anh chị em – và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ cái đã học để tạo tiếng mới; tự sửa lại chữ viết khi nhận ra chỗ chưa đúng. – Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm để giới thiệu về gia đình bạn nhỏ trong tranh; nghe bạn nói hết ý rồi mới bổ sung. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tự tìm thêm được tiếng có chứa âm b ngoài các tiếng trong bài. 1.3. Phẩm chất – Nhân ái: cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình – tình yêu thương giữa ông bà và cháu, giữa con cái với cha mẹ. – Chăm chỉ: luyện viết chữ b – chữ có nét khuyết trên, cần nhiều lần viết mới đều nét. – Trách nhiệm: làm được một việc nhỏ giúp ông bà, bố mẹ ở nhà. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Không tích hợp trong hai tiết này. Đây là bài đầu tiên học sinh phải làm ba việc mới cùng lúc – ghép chữ thành tiếng, đọc tiếng có thanh điệu và viết chữ có nét khuyết trên – nên toàn bộ thời lượng dành cho các kĩ năng nền của môn học. Theo quy định tích hợp của bộ giáo án, không bắt buộc tích hợp vào mọi tiết và không tích hợp gượng ép. Nội dung năng lực số và giáo dục AI của tuần 2 đã được đặt ở Bài 1 (tiết 2), Bài 4 (tiết 8) và Bài 5 (tiết 10), tại đúng những chỗ mạch nội dung của sách cho phép. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 34 – 37; tranh Sách học sinh trang 16 – 17 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ b và dấu huyền; bộ thẻ chữ cái a, b và thẻ dấu huyền để ghép tiếng. 11 Biên soạn: Lop1.net – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 34): nắm vững đặc điểm phát âm của âm b – phụ âm môi – môi, hai môi mím lại rồi đột ngột mở ra; nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm b. – Nghĩa của từ ngữ cần giải thích (Sách giáo viên trang 34): búp bê – đồ chơi thân thiết của trẻ em, thường được mô phỏng theo hình dáng của bé gái, có thể làm từ vải, bông, nhựa; ba ba – con vật sống ở các vùng nước ngọt, hình dáng giống rùa nhưng mai mềm, dẹt, phủ da, không vảy. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và chữ viết tay trên bảng lớp thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời là chính. Với hoạt động đánh vần, giáo viên đánh vần mẫu lại đúng nhịp thay vì chỉ nói “sai rồi”. Với chữ viết, chỉ rõ nét chưa đạt và viết mẫu lại nét đó. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: học sinh ôn lại chữ a đã học ở bài 1 và có tâm thế vào bài mới. – Tổ chức một trò chơi ngắn để ôn chữ a, ví dụ – Tham gia trò chơi, đọc lại âm a. Ai nhanh hơn: giơ thẻ chữ, tổ nào đọc đúng và – Hướng vào bài học mới. nhanh thì được điểm. – Giữ hoạt động trong khoảng 2 – 3 phút; thay đổi hình thức ôn tập ở các bài sau cho sinh động (lưu ý ở Sách giáo viên trang 34). HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng âm b, đánh vần và đọc trơn được tiếng ba, bà, đọc đúng các từ ngữ ba, bà, ba ba. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 16 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Bà cho bé búp bê.” – Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Bức tranh – Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. vẽ những ai? Bà cho bé đồ chơi gì? Theo em, – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. nhận được quà của bà, bé có vui không? Vì – Chỉ ra các tiếng có âm b: bà, bé, búp, bê. sao? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Câu trả lời dự kiến: tranh vẽ bà và bé; bà cho bé một con búp bê (búp bê mặc váy đỏ, đội mũ đỏ); bé rất vui vì bé cười tươi và đưa hai tay ra đón lấy búp bê. Trên bàn còn có một con vịt đồ chơi màu vàng. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ ngữ liệu Sách học sinh trang 16. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học sinh nói theo, đọc từng cụm từ và dừng lại sau mỗi cụm: Bà cho bé búp bê. – Giúp học sinh nhận biết tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi âm b. Sản phẩm học tập: học sinh nói được câu nhận biết và chỉ ra các tiếng chứa âm b. Đánh giá: nghe học sinh nói câu và sửa cách ngắt cụm từ. Hoạt động 2.2. Đọc âm b (4 phút) 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đưa chữ b lên bảng để giúp học sinh nhận – Nhìn chữ b trên bảng và nghe giáo viên đọc biết chữ b trong bài học. mẫu. – Đọc mẫu âm b; lưu ý cách phát âm: hai môi – Đọc âm b theo cá nhân, nhóm, đồng thanh. mím lại rồi đột ngột mở ra. – Nghe bài hát và nhận ra các tiếng bắt đầu – Gọi 4 – 5 học sinh đọc âm b, sau đó từng bằng b. nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. – Có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng bông của tác giả Lê Quốc Thắng – các tiếng đều mở đầu bằng phụ âm b. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (7 phút) – Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong Sách học – Nhìn mô hình tiếng và đọc ba, bà. sinh: ba, bà. Khuyến khích học sinh vận dụng – Đánh vần theo cá nhân rồi đồng thanh. mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và – Đọc trơn tiếng mẫu. đọc thành tiếng ba, bà. – Dùng thẻ chữ ghép tiếng có b, ví dụ ba, bà, – Gọi 4 – 5 học sinh đánh vần tiếng mẫu: bờ – bá. a – ba; bờ – a – ba – huyền – bà. Cho cả lớp – Nêu cách ghép: chữ b đứng trước, chữ a đứng đánh vần đồng thanh. sau; thêm dấu huyền trên chữ a thì được bà. – Gọi 4 – 5 học sinh đọc trơn tiếng mẫu; cả lớp đọc trơn đồng thanh. – Cho học sinh ghép chữ cái tạo tiếng: tự tạo các tiếng có chứa b. – Yêu cầu 3 – 4 học sinh phân tích tiếng, 2 – 3 học sinh nêu lại cách ghép. – Cho lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. Sản phẩm học tập: mỗi học sinh ghép và đọc trơn được ít nhất một tiếng chứa âm b. Đánh giá: quan sát bộ thẻ chữ của học sinh; nghe cách các em nêu lại thứ tự ghép. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (6 phút) 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh Sách học sinh trang 16 – phần 2. Đọc: mô hình tiếng ba, bà và các từ ngữ ba, bà, ba ba – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: – Quan sát tranh và nói tên sự vật. ba, bà, ba ba. Sau khi đưa tranh, ví dụ tranh ba – Phân tích, đánh vần và đọc trơn từng từ ngữ. (số 3), nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, – Nghe giải nghĩa từ ba ba. rồi cho từ ba xuất hiện dưới tranh. – Đọc trơn nối tiếp và đọc đồng thanh. – Cho học sinh phân tích và đánh vần tiếng ba, đọc trơn từ ba. Làm tương tự với bà, ba ba. – Giải thích nghĩa từ ba ba nếu học sinh chưa biết: con vật sống ở vùng nước ngọt, giống rùa nhưng mai mềm, dẹt, phủ da, không vảy. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; gọi 2 – 3 em đọc trơn cả ba từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh. Sản phẩm học tập: học sinh đọc trơn được ba từ ngữ ba, bà, ba ba và nói được nghĩa của ba ba. Đánh giá: nghe từng lượt đọc nối tiếp; ghi nhận em còn đọc ê a để hỗ trợ ở tiết sau. 15
Tài liệu đính kèm: