Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài 5: TRƯỜNG HỌC CỦA EM ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Nhận thức khoa học - Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ. - Kể được tên các hoạt động chính ở trường học: nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động trường học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Kể được tên các hoạt động chính ở trường học: nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên khác trong nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Học liệu điện tử 2. Học sinh: - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 2: Một số hoạt động chính ở trường học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Kết nối vào bài học - Cách tiến hành - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 3: Tìm hiểu các hoạt động ở trường * Mục tiêu - Kể được tên một số hoạt động chính ở trường. - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình, đặt câu hỏi về các hoạt động trường. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp. - HS quan sát các hình ở trang 36, 37 B trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Nói về một số hoạt động ở trường học trong các hình 1 - 4 trang 36 (SGK). + Những hoạt động nào trong các hình 1 - 4 trang 37 (SGK) không an toàn cho bản thân và người khác? ước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét, hỏi thêm câu hỏi, bổ sung câu trả lời Gợi ý: Một số hoạt động thể hiện là an của các cặp. toàn ở các hình: chào cờ ở sân trường, thảo luận nhóm trong lớp, làm việc trong thư viện, chăm sóc cây ở vườn trường, hoạt động đuổi nhau ở cầu thang, hoạt động du cành cây là không an toàn cho bản thân và người khác. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 4: Giới thiệu các hoạt động ở trường mình Mục tiêu - Giới thiệu được một số hoạt động ở trường ; nếu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Biết cách trình bày ý kiến của mình, đặt câu hỏi về hoạt động ở trường mình. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - Thảo luận theo gợi ý sau: + Kể về một số hoạt động diễn ra ở trường mình. + Em thích tham gia vào những hoạt động nào? Vì sao? + Ở trường, em nên chơi những trò chơi nào để đảm bảo an toàn? Vì sao? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm trình bày kết - GV có thể chiến tranh ảnh hoặc video quả làm việc trước lớp. về các hoạt động của nhà trường, qua đó - HS khác nhận xét, hỏi thêm câu hỏi, HS càng thêm yêu quý trường học của bổ sung câu trả lời của các nhóm. mình. - HS làm cầu 3 của Bài 5 (VBT). GV hướng HS đến thông điệp: “Đến trưởng thật vui và học thêm nhiều điều thú vị 4. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành - Về nhà kể cho bố mẹ, anh chị, người - HS thực hiện ở nhà. thân nghe về các hoạt động ở trường học của em. Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài 5: TRƯỜNG HỌC CỦA EM ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Nhận thức khoa học - Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ. - Kể được tên các hoạt động chính ở trường học: nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động trường học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Kể được tên các hoạt động chính ở trường học: nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên khác trong nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Học liệu điện tử 2. Học sinh: - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 3: Các thành viên trong nhà trường Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Kết nối vào bài học - Cách tiến hành - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 5: Thảo luận về các thành viên trong nhà trường * Mục tiêu - Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong nhà trường. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 6 - HS quan sát các hình ở trang 38, 39 trong SGK và thực tế trường mình trả lời các câu hỏi: + Kể tên các thành viên trong nhà trường. + Nói về công việc của một số thành viên trong nhà trường. + Em làm gì để thể hiện sự kính trọng và biết ơn các thầy giáo, cô giáo, các cô, bác nhân viên trong nhà trường? - Đại diện một số nhóm trình bày kết Bước 2: Làm việc cả lớp quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV hoàn thiện câu trả lời. Gợi ý: Các thành viên trong nhà trường: Hiệu trưởng, hiệu phó, thầy / cô giáo, cô thư viện (thủ thư), cô lao công, cô y tá, có tổng phụ trách Đội, bác bảo vệ,... ; Cách thể hiện sự kính trọng, biết ơn các thành viên: chào hỏi khi gặp mặt, xưng hô lễ phép, giúp đỡ khi cần thiết, cố gắng học tập tốt,... 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Ai có thể giúp tôi? ” * Mục tiêu Đặt được câu hỏi nói về công việc của các thành viên trong nhà trường. * Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn cách chơi Mỗi cặp HS: Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời về công việc của các thành viên trong nhà trường. (Ví dụ: HS 1: Khi tôi muốn mượn sách ở thư viện, ai có thể giúp tôi?; HS 2: Bạn hãy đến gặp cô thư viện). Bước 2: Tổ chức chơi trò chơi - Một số cặp HS lên chơi (mỗi cặp sẽ phải hỏi và đáp vẽ hai thành viên) Lưu ý: Các cặp HS sau không nói trùng ý với các cặp trước đó.. Bước 3 Nhận xét và đánh giá Cặp HS nào đoán đúng và trong thời gian ít nhất được khen thưởng. - GV có thể nhận xét về cách đặt câu hỏi của HS. GV có thể lựa chọn hoạt động 7 hoặc 8 để thực hiện. Hoạt động 7: Đóng vai xử lí tình huống: * Mục tiêu Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 hoặc 6 Mỗi nhóm được phát một tình huống liên quan đến một thành viên của nhà trưởng, nhóm thảo luận tìm cách xử lý tình huống và đóng vai thể hiện cách Bước 2: Làm việc cả lớp xử lí của nhóm. - HS khác, GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lý tình huống của từng nhóm. - Đại diện nhóm lên bảng đóng vai thể hiện cách xử lý tình huống. 4. Hoạt động vận dụng. - Mục tiêu + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành - Về nhà kể cho bố mẹ, anh chị, người - HS thực hiện ở nhà. thân nghe về các thành viên trong trường học của em.
Tài liệu đính kèm: