Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 14 - 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI

docx 52 trang Người đăng Tracy Ngày đăng 09/09/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 14 - 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop1.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 62. iêc iên iêp
(Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 136 – 137 · tiết 3 – 4 của tuần 14; tiết 159 – 160 theo phân 
 phối chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 14 Số tiết: 02
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.net
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần iêc, iên, 
 iêp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
– Viết đúng các vần iêc, iên, iêp; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần này.
– Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần iêc, iên, iêp có trong bài học: xanh biếc, bờ 
 biển, sò điệp.
– Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý trong tranh.
– Cảm nhận được vẻ đẹp của vịnh Hạ Long, qua đó thêm yêu mến và tự hào hơn về quê hương, 
 đất nước (mục tiêu riêng của bài, Sách giáo viên trang 223).
– Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh biển và sinh vật biển.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự ghép chữ cái tạo ba vần và tự tạo tiếng mới chứa ba vần đó.
– Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm đôi và thi kể tên các sự vật trong lòng biển theo yêu cầu của 
 Sách giáo viên trang 226.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ được cách hỏi để biết tên một con vật mình chưa biết.
1.3. Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về cảnh đẹp của đất nước qua hình ảnh vịnh Hạ Long.
– Trách nhiệm: giữ sạch bãi biển, không vứt rác xuống biển.
– Chăm chỉ: chịu khó tìm hiểu thêm về các loài vật sống trong lòng biển.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh xác 
 định được điều mình muốn biết – tên và đặc điểm của một con vật trong lòng biển – rồi nhờ 
 người lớn tìm giúp trên máy bằng một cách tìm rất đơn giản: nói rõ điều mình hỏi, xem ảnh và 
 đoạn phim hiện ra, chọn cái đúng với điều mình hỏi. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn 
 giản, có sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.A2.3] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh mô tả được công dụng chính của 
 một ứng dụng quen thuộc và cách AI giúp nó làm việc – có ứng dụng chụp ảnh con vật rồi nói 
 tên con vật đó; nó làm được như vậy vì đã được cho xem rất nhiều ảnh con vật kèm tên, khi em 
 chụp một tấm ảnh mới thì máy so với những ảnh đã xem để đoán.
 11 Biên soạn: Lop1.net 
– Điểm tích hợp đặt ở tiết 4, hoạt động Nói theo tranh “Thế giới trong lòng biển” – gắn với chính 
 lời dặn cuối bài của Sách giáo viên trang 226: “Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; tìm 
 hiểu thêm về thế giới trong lòng biển.” Không tách thành hoạt động riêng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 223 – 226; tranh Sách học sinh trang 136 – 
 137 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần iêc, iên, iêp; bộ thẻ chữ cái.
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập 
 viết 1, tập một.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 223): nắm vững đặc điểm phát âm; cấu 
 tạo và cách viết các vần iêc, iên, iêp; nghĩa của các từ ngữ trong bài và cách giải thích nghĩa. Ngoài 
 ra cần có hiểu biết về thế giới sinh vật trong lòng biển – thực vật và động vật, tên gọi và một số 
 đặc điểm – để giới thiệu và giải thích ngắn gọn cho học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh; phần về cách nhờ 
 người lớn tìm giúp và về ứng dụng nhận tên con vật chỉ kể lại bằng lời, không cần thiết bị. Nhiệm 
 vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Ba 
 vần của bài đều bắt đầu bằng iê, giáo viên cho học sinh đọc theo cặp đối chiếu để phân biệt chữ 
 cuối.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại vần đã học ở bài trước, tạo tâm thế cho 
 giờ học.
 – Cho học sinh ôn lại những vần vừa học ở – Đọc lại bốn vần của bài trước.
 bài trước: ong, ông, ung, ưng (Sách giáo viên – Tham gia trò chơi tìm tiếng.
 trang 224).
 – Tạo tâm thế bằng trò chơi “Tìm nhanh tiếng 
 có vần ong”. Cách chơi: giáo viên chỉ lần lượt 
 từng tổ, mỗi tổ nói một tiếng mới chứa vần 
 ong; lặp lại tiếng đã nói thì mất lượt. Đáp án dự 
 kiến: bóng, vòng, cong, xong, chong chóng. 
 Lưu ý: nếu học sinh nói sông, bông thì nhắc đó 
 là vần ông, sẽ học ngay trong bài hôm nay. 
 Thời gian: 3 phút.
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút)
 Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần iêc, iên, iêp, đọc được các tiếng chứa ba vần đó 
 và ba từ ngữ của bài.
 Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút)
 12 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh Sách học sinh trang 136 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Biển xanh biếc. Những hòn đảo lớn nhỏ 
 trùng điệp.”
 – Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời Em – Quan sát tranh và nói điều mình thấy.
 thấy gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo và đọc theo câu nhận biết theo từng 
 – Thuyết minh ngắn gọn: một vùng biển rộng, cụm từ.
 nước xanh biếc, có nhiều hòn đảo lớn nhỏ – Nghe giới thiệu ba vần mới của bài.
 nối tiếp nhau – đó là trùng điệp; xa xa có một 
 chiếc thuyền đang chạy.
 – Nói câu nhận biết và cho học sinh nói theo, 
 đọc theo từng cụm từ: Biển xanh biếc./ Những 
 hòn đảo lớn nhỏ/ trùng điệp. Lặp lại một số 
 lần.
 – Giới thiệu ba vần mới iêc, iên, iêp; viết tên 
 bài lên bảng.
 Hoạt động 2.2. Đọc vần (6 phút)
 Phần 2. Đọc – Sách học sinh trang 136: ba vần, mô hình tiếng “biếc”, chín tiếng và ba từ ngữ
 13 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Giới thiệu ba vần iêc, iên, iêp; gọi 2 – 3 học – So sánh và nêu điểm giống, khác nhau giữa 
 sinh so sánh để tìm điểm giống và khác nhau, ba vần.
 sau đó nhắc lại. – Đánh vần và đọc trơn ba vần theo cá nhân, 
 – Chốt: cả ba vần đều bắt đầu bằng iê; khác nhóm và cả lớp.
 nhau ở chữ cuối – c, n, p. – Dùng bộ thẻ chữ cái để ghép lần lượt ba vần 
 – Đánh vần mẫu ba vần; gọi 4 – 5 học sinh nối theo hướng dẫn.
 tiếp nhau đánh vần, mỗi em đánh vần cả ba 
 vần; cả lớp đánh vần đồng thanh một lần.
 – Cho 4 – 5 học sinh đọc trơn, mỗi em đọc trơn 
 cả ba vần; cả lớp đọc trơn đồng thanh.
 – Ghép chữ cái tạo vần: ghép vần iêc, rồi tháo 
 c ghép n thành iên, tháo n ghép p thành iêp.
 Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút)
 – Giới thiệu mô hình tiếng biếc; khuyến khích – Đánh vần và đọc trơn tiếng mẫu biếc.
 học sinh vận dụng mô hình các tiếng đã học để – Đánh vần, đọc trơn chín tiếng trong bài.
 đọc thành tiếng.
 – Tự ghép tiếng mới, ví dụ việc, tiên, hiệp; phân 
 – Cho 4 – 5 học sinh đánh vần biếc (bờ – iêc – tích và nêu cách ghép.
 biêc – sắc – biếc); cả lớp đánh vần đồng thanh, 
 sau đó đọc trơn.
 – Đưa chín tiếng trong Sách học sinh: thiếc, 
 tiệc, xiếc, điện, kiến, thiện, diệp, thiếp, tiệp. 
 Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau; 
 cả lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
 – Cho đọc trơn tiếng: mỗi học sinh đọc một 
 tiếng nối tiếp, hai lượt; sau đó mỗi em đọc trơn 
 các tiếng chứa cùng một vần; cả lớp đọc đồng 
 thanh một lần tất cả các tiếng.
 – Ghép chữ cái tạo tiếng: cho học sinh tự tạo 
 tiếng có chứa ba vần; gọi 1 – 2 em phân tích 
 tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép.
 Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút)
 14 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: – Nói tên màu sắc, tên sự vật trong tranh.
 xanh biếc, bờ biển, sò điệp. – Chỉ ra tiếng chứa vần mới: biếc, biển, điệp.
 – Với tranh đầu, nêu yêu cầu nói tên màu sắc – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm và cả 
 của sự vật trong tranh (Sách giáo viên trang lớp.
 225); với hai tranh sau thì nói tên sự vật. Sau đó 
 cho từ ngữ xuất hiện dưới tranh, cho học sinh 
 nhận biết tiếng chứa vần mới, phân tích và 
 đánh vần tiếng đó rồi đọc trơn cả từ ngữ.
 – Giải nghĩa ngắn gọn: xanh biếc là màu xanh 
 trong và đậm; bờ biển là dải đất tiếp giáp mặt 
 biển; sò điệp là một loài sò vỏ có nhiều nếp gấp 
 toả ra như nan quạt.
 – Cho đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 
 4 lượt; gọi 2 – 3 em đọc trơn cả ba từ ngữ; cả 
 lớp đọc đồng thanh một số lần.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_14_2026_2027_tich.docx